Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHÀ BÈ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 221/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nhà Bè, ngày 27 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 86 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Văn T – Sinh năm: 1991;

Địa chỉ thường trú: Ấp L, L, L, tỉnh Vĩnh Long;

Địa chỉ tạm trú: Ấp L, L, L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Trần Nguyễn Hải Y – Sinh năm: 1994;

Địa chỉ thường trú: 56/6, Khu phố D, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh;

Địa chỉ tạm trú: Số nhà không số, Ấp B, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y cùng thuận tình ly hôn.

[2] Về quan hệ con chung:

- Trong quá trình chung sống, ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y có 02 (hai) người con chung chưa thành niên là: trẻ Trần Ngọc Phương T1, sinh ngày: 18/10/2013; trẻ Trần Gia P, sinh ngày: 22/01/2019.

- Ông T và bà Y cùng thỏa thuận giao 02 (hai) con chung chưa thành niên là trẻ Trần Ngọc Phương T1, sinh ngày 18/10/2013 và trẻ Trần Gia P, sinh ngày: 22/01/2019 cho bà Trần Nguyễn Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về việc cấp dưỡng, Bà Trần Nguyễn Hải Y không yêu cầu ông Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[4] Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y mỗi người phải nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24P số 0058355 ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 129/2013, đăng ký và được cấp ngày 30/8/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về quan hệ con chung:

+ Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y có 02 (hai) người con chung chưa thành niên là: trẻ Trần Ngọc Phương T1, sinh ngày: 18/10/2013; trẻ Trần Gia P, sinh ngày: 22/01/2019.

+ Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y thống nhất giao 02 (hai) người con chung chưa thành niên là: trẻ Trần Ngọc Phương T1, sinh ngày: 18/10/2013; trẻ Trần Gia P, sinh ngày: 22/01/2019 cho bà Trần Nguyễn Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Vì lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y mỗi người phải nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24P số 0058355 ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Văn T và bà Trần Nguyễn Hải Y đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND huyện Nhà Bè;
  • - Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
  • - UBND thị trấn Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

Thẩm phán

(Đã ký)

Lê Thị Thùy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 221/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 221/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger