TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 221/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 06 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1977
Đều ĐKHKTT tại: Tổ A, khu C, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Duy H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Duy H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Quế A, sinh ngày 15/10/2013, cháu Nguyễn Trần An N, sinh ngày 10/8/2016. Hai bên thỏa thuận chị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Trần An N. Anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Trần Quế A. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
* Về tài sản chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Duy H đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung, về công sức đóng góp gia đình: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Duy H đều xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Q xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0003198 ngày 28 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn lại cho chị Trần Thị Q số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Bình Phương |
Quyết định số 221/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 221/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Q xin ly hôn anh H
