Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:Bà Phương Thảo
Thư ký phiên họp:Ông Lê Khánh Duy
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:Bà Trịnh Thu Tân- Kiểm sát viên

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 215/2024/TLST-HNGĐ ngày 26.7.2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 654/2024/QĐPH-ST ngày 29.7.2024, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn TS; Sinh năm: 1990; Căn cước công dân số: 03809x do cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH; Cấp ngày: 08/12/2021; Nơi thường trú: Phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi ở tạm trú: thành phố Toronto- Canada.

Người được ủy quyền giao nhận văn bản: Bà Đỗ Thị Lý, sinh năm 1962; căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2023.

Bà Lê MN; Sinh năm: 1992; Căn cước công dân số: 001192******; Do cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH; Cấp ngày: 10/5/2021; Nơi thường trú: Phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi ở tạm trú: thành phố Ottawa- Canada.

Người được ủy quyền giao nhận văn bản: Ông Phạm Ngọc Hồng, sinh năm 1962; căn cước công dân số 031160******* do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/2/2023.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông Nguyễn TS và bà Lê MN đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 23/5/2019 tại Ủy ban nhân dân phường T. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, đến đầu năm 2023 do hoàn cảnh khó khăn, hai bên cũng xuất cảnh lao động tại Canada. Sau khi làm việc tại Canada, vì không ở và làm việc cùng nhau nên nghi ngờ tình cảm, phát sinh mâu thuẫn. Hai bên xác cùng xác định tình cảm không thể hàn gắn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn TS và bà Lê MN có 01 con chung: Nguyễn LN, sinh ngày 26/5/2019; Giới tính: nữ.

Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Lê MN trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn TS cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết ly hôn: Ông Nguyễn TS tự nguyện chịu theo quy định.

Do khoảng cách địa lý, điều kiện công việc, bà Lê MN và ông Nguyễn TS không thể về Việt Nam, có nguyện vọng xin giải quyết vắng mặt. Đơn có xác nhận chữ ký của Đại sứ quán Việt Nam tại Canada.

Tại phiên họp, bà Lê MN và ông Nguyễn TS có đơn xin giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:

Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

* Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn TS và bà Lê MN không có nơi thường trú chung tại Canada nên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

* Về nội dung: Ông Nguyễn TS và bà Lê MN kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết

hôn chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khoảng cách về mặt địa lý và mất niềm tin dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay vợ chồng đều xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện nên ghi nhận.

Về con chung: Hai bên có 01 con chung: Nguyễn LN, sinh ngày 26/5/2019; Giới tính: nữ; Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Lê MN trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn TS cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Sự thỏa thuận của các đương sự về giao con chung, cấp dưỡng nuôi con phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Mỗi bên đều phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Quyết định:

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn TS và bà Lê MN.
  2. Về con chung: Ông Nguyễn TS và bà Lê MN có 01 con chung: Nguyễn LN, sinh ngày 26/5/2019; Giới tính: nữ.

    Giao con chung cho bà Lê MN trực tiếp nuôi dưỡng.

    Về cấp dưỡng. Ông Nguyễn TS cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

    Ông Nguyễn TS thực hiện quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Dành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án dân sự khác (nếu có).

  1. Về lệ phí Ông Nguyễn TS và bà Lê MN mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số [...] ngày 24/7/2024 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Nguyễn TS và bà Lê MN đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
  2. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 08/8/2024.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Hà Nội;
  • - Cục THADS TP. TP. Hà Nội;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 221/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 221/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger