Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 221/2024/QÐST- DS

Đông Anh, ngày 15 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2024/TLST- DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

  1. Công ty cổ phần M (Kế thừa quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1); Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2024/VPB-JUPITER ngày 29/6/2024; Hợp đồng chuyển nhượng số 02/2024/VPB-JUPITER ngày 29/6/2024 và Phụ lục đính kèm)
  2. Trụ sở: Tầng D Tòa nhà C số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần M1 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố H cấp ngày 18/3/2024.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Anh T, chức vụ: Tổng giám đốc theo Văn bản uỷ quyền số 01/2024/UQ- CTHĐQT ngày 20/3/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần M.

    Người đại diện tham gia tố tụng theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Như G - Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Trần Văn T1, ông Mai Quang T2 – Cán bộ xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 0607/2024/UQ – XLN -JUPITER ngày 19/7/2024 của Tổng giám đốc Công ty).

  3. Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1).
  4. Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V1.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng B. Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh khách hàng cá nhân miền Bắc (Theo Văn bản ủy quyền số 62/2023/UQN-CTQT ngày 02/8/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).

    Người đại diện tham gia tố tụng theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đức D1 – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Trần Đức L – Cán bộ xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 05/2024/UQ – KHCN ngày 02/5/2024 của Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh khách hàng cá nhân miền Bắc).

Bị đơn:

  1. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1971.
  2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977.

Cùng có nơi cư trú: Xóm B, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị H1: Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1971; nơi cư trú: Xóm B, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Cụ Nguyễn Thị L1, sinh năm 1947.
  2. Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh năm 1998.
  3. Cháu Nguyễn Ngọc Ngân A1, sinh năm 2008.
  4. Cháu Nguyễn Quang Nhật K, sinh năm 2009.

Cùng có nơi cư trú: Xóm B, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại theo pháp luật của các cháu Ngân A1, K là bố mẹ đẻ của các cháu: Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1971; Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977.

Cùng có nơi cư trú: Xóm B, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền của cụ Nguyễn Thị L1, chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A là: Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1971; nơi cư trú: Xóm B, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 vay của Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1) số tiền là 14.764.300.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ, bảy trăm sáu tư triệu, ba trăm nghìn đồng) theo các Hợp đồng tín dung cụ thể như sau:

  1. Hợp đồng cho vay LN2106103853414 ngày 17/06/2021
    • Số tiền vay: 7.000.000.000 (Bằng chữ: Bảy tỷ đồng chẵn);
    • Thời hạn vay: 300 tháng, (Bằng chữ: ba trăm tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay;
    • Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua bất động sản tại thửa đất số 33−1 + 53+4 tờ bản đồ số 07; địa chỉ: Thôn T, C, Đ, Hà Nội.
    • Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 8,99%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay sẽ được cố định trong vòng 24 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày diều chỉnh lãi suất đầu tiên lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04,01/07,01/10 hàng năm), Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 21/06/2023, điều chỉnh sau đó vào ngày 01/07/2023. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được bên ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3%/năm.
    • Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 15/08/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký.

  2. Hợp đồng cho vay LN2205105730007 ngày 13/05/2022:
    • Số tiền vay: 1.185.000.000 (Bằng chữ: Một tỷ, một trăm tám mươi lăm triệu đồng);
    • Thời hạn vay: 120 tháng, (Bằng chữ: Một trăm hai mươi tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay;
    • Mục đích sử dụng vốn: Vay bổ sung vốn kinh doanh rượu thủ công.
    • Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn cố định, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 120 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3,5%/năm.
    • Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 05/08/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký.

  3. Hợp đồng cho vay LN2207076170790 ngày 11/07/2022:
    • Số tiền vay: 550.000.000 (Bằng chữ: Năm trăm năm mươi triệu đồng);
    • Thời hạn vay: 120 tháng, (Bằng chữ: Một trăm hai mươi tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay;
    • Mục đích sử dụng vốn: Vay bổ sung vốn sản xuất phát triển kinh doanh rượu.
    • Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn cố định, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 120 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vncó hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3%/năm.
    • Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/08/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký.

  4. Hợp đồng cho vay LN2207086178387 ngày 11/07/2022:
    • Số tiền vay: 1.995.000.000 (Bằng chữ: Một tỷ, chín trăm chín mươi lăm triệu đồng);
    • Thời hạn vay: 12 tháng, (Bằng chữ: mười hai tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay;
    • Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn kinh doanh sản xuất rượu thủ công.
    • Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 10,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn cố định, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3%/năm.
    • Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/06/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký.

  5. Hợp đồng cho vay LN2207156245675 ngày 25/07/2022:
    • Số tiền vay: 3.005.000.000 (Bằng chữ: Ba tỷ, không trăm linh năm triệu đồng);
    • Thời hạn vay: 12 tháng, (Bằng chữ: mười hai tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay;
    • Mục đích sử dụng vốn: Vay bổ sung vốn kinh doanh sản xuất rượu thủ công.
    • Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 10.5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn cố định, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3%/năm.
    • Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 15/06/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký.

  6. Hợp đồng cho vay LN2205245842539 ngày 28/05/2022:
    • Số tiền vay: 729.300.000 (Bằng chữ: Bảy trăm hai mươi chín triệu, ba trăm nghìn đồng);
    • Thời hạn vay: 96 tháng, (Bằng chữ: chín mươi sáu tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay;
    • Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô hiệu COROLLA ALTIS HEV 1.8LT sản xuất 2022 mới 100% phục vụ nhu cầu đi lại cá nhân của khách hàng.
    • Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn cố định, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3,1%/năm.
    • Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

    Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/08/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký.

  7. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ điện tử ký ngày 19/07/2022 (giải ngân ngày 21/07/2022 theo LD2220201850):
    • Số tiền vay: 210.000.000 đồng. (Bằng chữ: Hai trăm mười triệu đồng);
    • Mục đích vay: Mua đồ gia dụng.
    • Thời hạn vay: 37 tháng.
    • Lãi suất cho vay: Theo quy định của V1.
    • Lãi suất cho vay quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.

    Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/08/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký.

  8. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 21/07/2021.
    • Hạn mức đề nghị: 90.000.000 đồng.
    • Loại thẻ phát hành: MC StepUp Credit
    • Lãi suất: Theo quy định của V1.
    • Lãi suất quá hạn được xác định như sau: Bằng 150% mức lãi suất trong hạn, kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn
    • Mục đích: Tiêu dùng

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 53-2, 52-3, tờ bản đồ số 07, tại địa chỉ: Thôn T, xã C, Đ, Hà Nội theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 281596, Số vào sổ cấp GCN: CS – ĐA18834 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố H cấp ngày 11/04/2018” theo hợp đồng thế chấp, số công chứng: 2827/2021; Quyển số: 02 - 2021 TP/CC - SCC/HĐGD ký ngày 17/06/2021 tại Văn phòng C, thành phố Hà Nội: số A phố D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội và các phụ lục, thỏa thuận kèm theo (nếu có).

Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 41, 74 tờ bản đồ số 45 (Thông tin số thửa ban đầu: 53-1, 53-3 tờ bản đồ số 7 đã được đính chính lại ngày 29/06/2021 theo Bản đồ dự án tổng thể thửa đất số 53-1 là thửa đất số 41, thửa đất số 53-3 là thửa đất số 74 tờ bản đồ số 45), tại địa chỉ: Thôn T, xã C, Đ, Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 281234, Số vào sổ cấp GCN: CS – ĐA17810 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố H cấp ngày 13/02/2018 ngày 29/06/2021 tại Văn phòng Đ1 – Chi nhánh huyện Đ đã đăng ký sang tên cho ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 theo hợp đồng thế chấp, số công chứng: 3036/2021; Quyển số: 02 - 2021 TP/CC - SCC/HĐGD ký ngày 29/06/2021 tại Văn phòng C, thành phố Hà Nội: số A phố D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội và các phụ lục, thỏa thuận kèm theo (nếu có).

Tài sản 3: Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: 01 xe oto nhãn hiệu TOYOTA Số khung: MR2BZ3BE902000424, Số máy: 2ZRY870875, Biển kiểm soát: 30H – 737.46. Theo giấy chứng nhận đăng ký ô tô do Công an huyện Đ - Công an thành phố H cấp ngày 27/05/2022. Thuộc quyền sở hữu của bà Nguyễn Thị H1. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số LN2205245842539 ngày 28/05/2022 và các phụ lục, thỏa thuận kèm theo (nếu có).

Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên, ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký. Ngày 29/6/2024, Ngân hàng TMCP V đã bán khoản nợ của ông T3, bà H1 với Ngân hàng cho Công ty cổ phần M theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2024/VPB-JUPITER ngày 29/6/2024; Hợp đồng chuyển nhượng số 02/2024/VPB-JUPITER ngày 29/6/2024 và Phụ lục đính kèm nên Công ty cổ phần M được kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng trong vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông T3, bà H1.

Ghi nhận sự thoả thuận của Ngân hàng và Công ty cổ phần M giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện với ông T3, bà H1; đối với việc phân chia quyền và nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ của ông T3, bà H1 giữa Ngân hàng và Công ty cổ phần M hai bên tự thoả thuận theo hợp đồng đã ký kết nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Các đương sự thống nhất xác định, tính đến hết ngày 07/8/2024, ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền: 17.787.714.307 đồng (Mười bảy tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm mười bốn nghìn, ba trăm linh bảy đồng), cụ thể như sau:

  • Nợ gốc: 14.221.541.441 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 501.485.361 đồng.
  • Nợ lãi quá hạn: 2.798.564.635 đồng.
  • Phạt chậm trả: 253.630.930 đồng.

Cụ thể theo từng Hợp đồng tín dụng như sau:

  1. Hợp đồng cho vay LN2106103853414 ngày 17/06/2021:
    • Nợ gốc: 6.732.634.000 đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 255.794.073 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn:1.234.562.174 đồng.
    • Phạt chậm trả: 98.816.545 đồng.

    Tổng cộng là: 8.321.806.792 đồng.

  2. Hợp đồng cho vay LN2207086178387 ngày 11/07/2022:
    • Nợ gốc: 1.995.000.000 đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 66.281.989 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn: 398.286.316 đồng.
    • Phạt chậm trả: 46.108.235 đồng.

    Tổng cộng là: 2.505.676.540 đồng.

  3. Hợp đồng cho vay LN2207076170790 ngày 11/07/2022:
    • Nợ gốc: 513.336.000 đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 16.140.251 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn: 82.284.948 đồng.
    • Phạt chậm trả: 6.228.342 đồng.

    Tổng cộng là: 617.989.541 đồng.

  4. Hợp đồng cho vay LN2207156245675 ngày 25/07/2022:
    • Nợ gốc: 3.005.000.000 đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 101.483.989 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn: 614.133.874 đồng.
    • Phạt chậm trả: 70.677.609 đồng.

    Tổng cộng là: 3.791.295.472 đồng.

  5. Hợp đồng cho vay LN2205245842539 ngày 28/05/2022:
    • Nợ gốc: 653.340.000 đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 27.629.911 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn: 148.118.442 đồng.
    • Phạt chậm trả: 11.606.072 đồng.

    Tổng cộng là: 840.694.425 đồng.

  6. Hợp đồng cho vay LN2205105730007 ngày 13/05/2022:
    • Nợ gốc: 1.075.766.314 đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 34.334.587 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn: 205.166.113 đồng.
    • Phạt chậm trả: 15.892.908 đồng.

    Tổng cộng là: 1.331.159.922 đồng.

  7. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ điện tử ký ngày 19/07/2022 (giải ngân ngày 21/07/2022 theo LD2220201850):
    • Nợ gốc: 169.530.161 đồng.
    • Nợ lãi trong hạn: 12.312.501 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn: 52.681.150 đồng.
    • Phạt chậm trả: 4.301.219 đồng.

    Tổng cộng là: 238.825.031 đồng.

  8. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 21/07/2021:
    • Nợ gốc: 76.934.966 đồng.
    • Nợ lãi quá hạn: 63.331.618 đồng.

    Tổng cộng là: 140.266.584 đồng.

Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ tính đến hết ngày 07/8/2024 là: 17.787.714.307 đồng (Mười bảy tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm mười bốn nghìn, ba trăm linh bảy đồng). Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 tiếp tục chịu nợ lãi trên số nợ gốc của từng Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay LN2106103853414 ngày 17/06/2021; Hợp đồng cho vay LN2207086178387 ngày 11/07/2022; Hợp đồng cho vay LN2207076170790 ngày 11/07/2022; Hợp đồng cho vay LN2207156245675 ngày 25/07/2022; Hợp đồng cho vay LN2205245842539 ngày 28/05/2022; Hợp đồng cho vay LN2205105730007 ngày 13/05/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ điện tử ký ngày 19/07/2022 (giải ngân ngày 21/07/2022 theo LD2220201850); Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 21/07/2021, kể từ ngày 08/8/2024 theo mức lãi suất đã được thỏa thuận trong từng Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông bà thanh toán xong khoản nợ với Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V.

Lộ trình thanh toán nợ của ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 cụ thể như sau:

  • Chậm nhất ngày 30/8/2024, ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng) và được ưu tiên trừ vào nợ gốc. Khi ông T3, bà H1 thanh toán số tiền 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng), Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V có trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục để giải chấp tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 41, 74 tờ bản đồ số 45 (Thông tin số thửa ban đầu: 53-1, 53-3 tờ bản đồ số 7 đã được đính chính lại ngày 29/06/2021 theo Bản đồ dự án tổng thể thửa đất số 53-1 là thửa đất số 41, thửa đất số 53-3 là thửa đất số 74 tờ bản đồ số 45), tại địa chỉ: Thôn T, xã C, Đ, Hà Nội theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 281234, Số vào sổ cấp GCN: CS – ĐA17810 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố H cấp ngày 13/02/2018 ngày 29/06/2021 tại Văn phòng Đ1 – Chi nhánh huyện Đ đã đăng ký sang tên cho ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1.
  • Chậm nhất ngày 30/11/2024, ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V toàn bộ khoản nợ còn lại.

Trong quá trình thực hiện lộ trình trả nợ nói trên mà ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất kỳ thời điểm nào thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án kê biên phát mại các tài sản bảo đảm còn chưa thực hiện thủ tục giải chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ của ông bà.

Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 125.787.714 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn, bảy trăm mười bốn đồng) nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu 1/2 = 62.893.857 đồng (Sáu mươi hai triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm năm mươi bảy đồng) tiền án phí. Các đương sự thống nhất để ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 chịu án phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định của pháp luật và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 phải nộp: 62.893.857 đồng (Sáu mươi hai triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm năm mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP V được hoàn trả lại số tiền 61.902.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, chín trăm linh hai nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/23 số 0017162 ngày 21/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Thanh

12

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 221/2024/QÐST- DS ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng)

  • Số quyết định: 221/2024/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần M, Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Văn T3, bà Nguyễn Thị H1 tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger