Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2024/QÐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958
  2. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1959

Cùng địa chỉ: Số nhà B đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, thực hiện đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang vào ngày 09/10/2018. Tại thời điểm kết hôn, ông bà đủ điều kiện kết hôn, không vi phạm các điều cấm kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nay ông T và bà L đều xác định tình cảm không còn, không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L là hoàn toàn tự nguyện. Ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L có 02 con chung là Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1987 và Nguyễn N, sinh năm 1990 đều đã trưởng thành, có gia đình riêng nên ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy việc các con chung của ông T và bà L đều đã trên 18 tuổi, ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết nuôi dưỡng con chung nên Toà án không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết trong vụ án này.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L đều đã trên 60 tuổi nên được miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xét thấy sự thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị L được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi Cục THADS TP Bắc Giang;
  • - VKSNDTP Bắc Giang;
  • - UBND P.Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Mạnh Thắng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 221/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 221/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THu - Lượn. Yêu cầu CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger