Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẢO LỘC

TỈNH LÂM ĐỒNG

Số: 221/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bảo Lộc, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 320/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 giữa:

Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số nhà F đường N, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Nguyễn Hoàng Minh T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số nhà F đường N, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Bà Phạm Thị Tuyết N và ông Nguyễn Hoàng Minh T.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Bà Phạm Thị Tuyết N và ông Nguyễn Hoàng Minh T thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Ngọc Ái T1, sinh ngày 07/7/2015 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Ông T có khả năng nuôi con không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
    • Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông T xác định không có.
    • - Về án phí: Bà Phạm Thị Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn) theo biên lai thu số 0006595 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Tuyết N 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) tiền tạm ứng án phí.

    “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng (2);
  • - VKSND thành phố Bảo Lộc (1);
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Bảo Lộc (1);
  • - UBND xã Lộc Đức, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (1);
  • - Các đương sự (2);
  • - Lưu hồ sơ (3).

THẨM PHÁN

Lê Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 221/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 221/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà N yêu cầu ly hôn với ông T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger