Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LÀO CAI

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2023/QĐST- HNGĐ

Lào Cai, ngày 29 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 267/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Hồng D - Sinh năm 1983

Anh Trần Quốc B - Sinh 1978

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Đ, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B kết hôn với nhau ngày 15/6/2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến tháng 11 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm sống cũng như cách nuôi dạy con, mỗi người một ý nên thường xuyên xảy ra to tiếng cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Từ tháng 7 năm 2023 vợ chồng đã sống ly thân. Từ khi sống ly thân không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B có 01 người con chung cháu Trần Kim N - Sinh ngày 24/9/2023. Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Hồng D trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Kim N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng anh Trần Quốc B cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập B bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 21 tháng 12 năm 2023 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Giao cháu Trần Kim N - Sinh ngày 24/9/2023 cho chị Nguyễn Thị Hồng D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng anh Trần Quốc B cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Trần Quốc B có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu câu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có quy định khác.

2.Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo B lai ký hiệu: BLTU /23P sô: 0000252 ngày 14/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Trần Quốc B đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND tỉnh;
  • - VKSND TP;
  • - Các đương sự,
  • - T.H.A DS TP;
  • - UBND xã Đ;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Kim Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 220/2023/QĐST- HNGĐ ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 220/2023/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger