|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 220/2024/QÐST-HNGĐ |
H, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1989; địa chỉ nơi thường trú: tổ 14, khu 2, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ nơi tạm trú: tổ 72, khu 8, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Chị Trần Thị B, sinh năm 1991; địa chỉ nơi thường trú: tổ 72, khu 8, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh Đ và chị Trần Thị B tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 04-10-2023; nên hôn nhân giữa anh Đ và chị B là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh Đ và chị B chung sống hạnh phúc đến tháng 01-2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Anh Đ và chị B đã sống ly thân từ tháng 01-2024 đến nay, không còn quan tâm và không có trách nhiệm gì với nhau. Nay anh Đ và chị B đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh Đ và chị B thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh Đ và chị B thỏa thuận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận trên giữa anh Đ và chị B là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ và chị B thỏa thuận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận trên giữa anh Đ và chị B là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị B thỏa thuận chị B có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 16-9-2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh Đ và chị Trần Thị B thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Đ và chị B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Anh Đ và chị B thỏa thuận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Anh Đ và chị B thỏa thuận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị B thỏa thuận chị B có nghĩa vụ nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị B đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001134 ngày 06-9-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; chị B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |
Quyết định số 220/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 220/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
