Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 220/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Áp dụng Điều 2 của Luật người cao tuổi năm 2009 thì Công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên là người cao tuổi;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 219/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – Chi nhánh T; Địa chỉ trụ sở chỉ nhánh: Số D, L, phường X, quận T, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Phương D – Cán bộ pháp chế.
  • - Bị đơn: 1. Bà MÃ THỊ KIM ĐÀO; sinh năm: 1973
  • 2. Ông PHẠM ĐÌNH H; sinh năm: 1949
  • Cùng ĐKHKTT và nơi ở: Căn hộ 1606 Tòa nhà 21 tầng, F H, phường V, quận B, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 xác nhận có ký hợp đồng tín dụng với A Chi nhánh T Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-202300603 ký ngày 21/08/2023; Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số công chứng 2565, quyển số 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 17/08/2023 giữa A Chi nhánh T và Bà Mã Thị Kim Đ và Ông Phạm Đình H1; tài sản bảo đảm toàn bộ căn hộ chung cư P - Tầng A - Tòa nhà 21 tầng; Địa chỉ: Số F đường H, Tổ hợp nhà cao tầng và văn phòng làm việc, siêu thị và dịch vụ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội thuộc quyền sử dụng, sở hữu của vợ chồng ông/bà Mã Thị Kim Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên Mã Thị Kim Đ và Phạm Đình H1, số BY 323127, số vào sổ cấp GCN: CS 04139 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 25/03/2015.

2.2. Bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 xác nhận số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng nói trên hiện còn chưa thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 15/8/2024 là: 5.665.668.564 đồng (Năm tỷ, sáu trăm sáu mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn, năm trăm sáu mươi bốn đồng); Trong đó:Dư nợ gốc: 5.299.000.000 đồng; Số tiền lãi trong hạn phải thu: 296.293.699 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 63.138.000 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 7.236.865 đồng.

2.3. Bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 và Ngân hàng N thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:

Ngày 15/10/2024, bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 phải trả Ngân hàng N số tiền: 5.665.668.564 đồng (Năm tỷ, sáu trăm sáu mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn, năm trăm sáu mươi bốn đồng).

Kể từ ngày 16/8/2024, Bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 vẫn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thực tế Bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 trả hết nợ cho A.

2.4. Trong trường hợp Bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 vi phạm thời hạn trả nợ đã thỏa thuận như trên thì A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Tài sản bảo đảm là toàn bộ căn hộ chung cư P - Tầng A - Tòa nhà 21 tầng; Địa chỉ: Số F đường H, Tổ hợp nhà cao tầng và văn phòng làm việc, siêu thị và dịch vụ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội thuộc quyền sử dụng, sở hữu của ông Phạm Đình H1, bà Mã Thị Kim Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên Mã Thị Kim Đ và Phạm Đình H1, số BY 323127, số vào sổ cấp GCN: CS 04139 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 25/03/2015 và theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số công chứng 2565, quyển số 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 17/08/2023 để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng N.

2.5.Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Mã Thị Kim Đ, ông Phạm Đình H1 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.6. Về án phí: Ông Phạm Đình H1 có đơn xin miễn nộp tiền án phí do ông H1 là người cao tuổi nên ông H1 được miễn nộp tiền án phí. Bà Mã Thị Kim Đ tự nguyện chịu 28.416.417 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm mười sáu nghìn, bốn trăm mười bảy đồng) án phí hòa giải thành Dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng N được nhận lại số tiền: 56.800.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0030422 ngày 12/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Đinh Ngọc Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 220/2024/QÐST-DS ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 220/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger