|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 220/2024/QÐST-HNGĐ |
B, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 374/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim L, sinh năm 1983. ĐKTT: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Tạm trú: số 249/60, ấp G, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn L1, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim L và anh Đoàn Văn L1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 21/4/2005 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về con chung: Cháu Đoàn Nhật L2, sinh ngày 04/3/2005 đã trưởng thành nên chị L và anh L1 không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị L và anh L1 trình bày không có.
- Về nợ chung: Chị L và anh L1 trình bày không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Phạm Thị Kim L tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002504 ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị L được nhận số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Long |
Quyết định số 220/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 220/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định thuận tình ly hôn
