|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTh THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 220/2025/QÐST-VHNGĐ |
BTh, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTh - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 83, 84, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2696/2024/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tấn V, sinh năm 1970
Địa chỉ: 230/15 Đường N, Phường T, quận BTh, TPHCM.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1972
Địa chỉ: 230/15 Đường N, Phường T, quận BTh, TPHCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: Hai bên xác nhận 03 người con chung tên:
- - Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 21/8/1995;
- - Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 31/5/2000;
- - Nguyễn Minh H, sinh ngày 03/3/2009.
Do hai người con chung là: Nguyễn Thị Kim N và Nguyễn Thị Kim N1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con chung Nguyễn Minh H, ông bà thỏa thuận sẽ do bà Nguyễn Thị Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ H đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
- - Ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V thuận tình ly hôn.
- - Giấy chứng nhận kết hôn số 62 quyển số 01 ngày 20/10/1992 do Ủy ban nhân dân Phường F (Nay là Phường F1), quận BTh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung:
- - Hai người con chung tên Nguyễn Thị Kim N và Nguyễn Thị Kim N1 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét.
- - Giao người con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 03/3/2009 cho bà Nguyễn Thị Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ H đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác :
- - Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
- - Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ hôn nhân:
- Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054576 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận BTh, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ, ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |
Quyết định số 220/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTh - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 220/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTh - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông V và bà V yêu cầu được thuận tình ly hôn
