TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 22/2024/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN – TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Tạ Văn Doanh;
- Ông Vũ Ngọc Côn.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235; Điều 246; Điều 147; Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 166; khoản 4 Điều 225; 357 Bộ luật dân sự 2015. Khoản 1 Điều 5; điểm c, khoản 1 Điều 10; Điều 100; Điều 101; Điều 102; Điều 105; Khoản 1 Điều 135 Luật đất đai 2013. Điểm c, khoản 1 Điều 5; Điều 6; khoản 1 Điều 9; Điều 59; 73; 74 Luật lâm nghiệp. Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Tống Văn Đ, sinh năm 1987
Chị Tơ Thị Đ1, sinh năm 1989
Đều địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Ông Trạc Văn D, sinh năm 1952
Ông Trạc Văn C, sinh năm 1955
Ông Bàng Văn H, sinh năm 1962
Đều địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trạc Văn D, ông Bàng Văn H: Luật sư Lê Văn T, văn phòng L1, đoàn Luật sư tỉnh B.
Địa chỉ: Số D, đường H, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị Đ2, sinh năm 1952.
- Bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1960.
- Bà Nịnh Thị S, sinh năm 1961.
- UBND huyện L, tỉnh Bắc Giang - Đại diện theo pháp luật: Ông La Văn N - Chủ tịch; Đại diện theo ủy quyền của ông La Văn N: Bà Phạm Thị H1 (Theo văn bản ủy quyền số 6241/QĐ-UBND ngày 29/12/2023).
- UBND xã Đ, huyện L - Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn D1 - Chủ tịch; Đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn D1: Ông Vũ Văn Q (Theo văn bản ủy quyền số 53/QĐ-UBND ngày 24/7/2024).
Đại diện theo uỷ quyền của bà Đ2: Ông Trạc Văn D, sinh năm 1952 (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/12/2023).
Đều địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện theo uỷ quyền của bà T1: Ông Trạc Văn C, sinh năm 1955 (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/12/2023).
Đều địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện theo uỷ quyền của bà S: Ông Bàng Văn H, sinh năm 1962.
Đều địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vào ngày 22/7/2027 ông Trạc Văn D và bà Lê Thị Đ2 phải di dời toàn bộ các cây trồng, tài sản khác phát sinh (nếu có) để trả lại diện tích đất 12.939m² (Đất trồng rừng sản xuất) tại thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang cho vợ chồng anh Tống Văn Đ và chị Tơ Thị Đ1 (từ các điểm B,C,F,G, H, I, J có sơ đồ kèm theo).
Vào ngày 22/7/2026 ông Trạc Văn C và bà Hoàng Thị T1 phải di dời toàn bộ các cây trồng, tài sản khác phát sinh (nếu có) để trả lại diện tích đất 4924m² (Đất trồng rừng sản xuất) tại thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang cho vợ chồng anh Tống Văn Đ và chị Tơ Thị Đ1 (từ các điểm C,D,G, E, F có sơ đồ kèm theo).
Vào ngày 22/7/2026 ông Bàng Văn H và bà Nịnh Thị S phải di dời toàn bộ các cây trồng, tài sản khác phát sinh (nếu có) để trả lại diện tích đất 6852m² (Đất trồng rừng sản xuất) tại thôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang cho vợ chồng anh Tống Văn Đ và chị Tơ Thị Đ1 (từ các điểm A, B, J, K, L có sơ đồ kèm theo).
(Toàn bộ diện tích đất các hộ phải trả cho vợ chồng anh Tống Văn Đ, chị Tơ Thị Đ1 trên là thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BM 041601, số vào sổ cấp GCN CH000267, Quyết định cấp số 956/QĐ-UBND ngày 16/7/2012 đứng tên hộ ông Tống Văn Đ vợ là Tơ Thị Đ1).
Về chi phí tố tụng:
Ông Trạc Văn D và bà Lê Thị Đ2 phải trả cho anh Tống Văn Đ và chị Tơ Thị Đ1 số tiền 7.075.000₫ (Bẩy triệu không trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền đã tạm ứng chi phí tố tụng.
Ông Trạc Văn C và bà Hoàng Thị T1 phải trả cho anh Tống Văn Đ và chị Tơ Thị Đ1 số tiền 7.075.000₫ (Bẩy triệu không trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền đã tạm ứng chi phí tố tụng.
Ông Bàng Văn H và bà Nịnh Thị S phải trả cho anh Tống Văn Đ và chị Tơ Thị Đ1 số tiền 7.075.000đ (Bẩy triệu không trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền đã tạm ứng chi phí tố tụng.
Về án phí:
Ông Trạc Văn D, ông Trạc Văn C, ông Bàng Văn H đều được miễn án phí do đều thuộc diện người dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế đặc biết khó khăn.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoạc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6.7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Linh |
Quyết định số 22/2024/QĐST-DS ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN – TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 22/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN – TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp dân sự
