Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-DS

TP. Thanh Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST- KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
  • Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc
  • Người đại diện theo ủy quyền:
    1. Ông Trần Thành C: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ - Trung tâm Quản lý nợ Ngân hàng B - VIB
    2. Ông Chu Quang M: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q
    3. Ông Lê Nhân C1: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q
    4. Bà Lê Thị N: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q
  • Cùng địa chỉ: Tầng D, Tòa nhà C, số D T, quận Đ, thành phố Hà Nội.
  • (Theo Văn bản ủy quyền số 16607223 ngày 13/10/2023 của Ngân hàng TMCP Q.
  • - Bị đơn: + Ông Vũ Đức L, sinh năm 1976.
  • Nơi thường trú: A T, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
  • Nơi ở hiện tại: SN E Đ, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
  • + Bà Phạm Thị H, sinh năm 1981.
  • Địa chỉ: Phố C, thị trấn V, T, Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 17/4/2024 ông L bà H còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là 743.170.470 đồng.

Trong đó theo Hợp đồng tín dụng số 8364565.22 ngày 18/01/2022 (tiền gốc là 499.833.000 đồng; lãi trong hạn là 6.082.192 đồng; lãi quá hạn: 123.868.828 đồng).

Thẻ tín dụng ngày 22/06/2022, số tiền nợ gốc là 49.532.725; lãi: 8.033.792 đồng, P lãi: 55.819.933 đồng.

* Ông L, bà H trả nợ cho Ngân hàng theo phương án trả nợ như sau:

  • - Kỳ 1: Ngày 28/5/2024 ông L, bà H trả cho Ngân hàng 200.000.000₫ (hai trăm triệu đồng).
  • - Kỳ 2: Ngày 28/9/2024 ông L, bà H trả cho Ngân hàng 300.000.000₫ (ba trăm triệu đồng).
  • - Kỳ 3: Ngày 28/12/2024 ông L, bà H trả cho Ngân hàng 243.170.047₫ (hai trăm bốn ba triệu một trăm bảy mươi nghìn không trăm bốn bảy đồng).

Tính từ ngày 18/4/2024 ông L, bà H còn phải tiếp tục chịu tiền lãi chậm thanh toán trên số nợ gốc theo lãi suất hai bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 8364565.22 ngày 18/01/2022 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 22/06/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp ông L, bà H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng V1 có quyền được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: Toàn bộ quyền sử dụng đất thửa đất số: 142, tờ bản đồ số: 03, địa chỉ: SN E-Đội C phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y976091, số vào sổ cấp GCN QSDĐ: T00574TT.QSDĐ/3083/QĐ-CT do Ủy ban nhân thành phố thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 19/12/2003 cho bà Lương Thị L1. Ngày 06/01/2022 bà Lương Thị L1 đã chuyển nhượng cho ông Vũ Đức L (Chi tiết trong Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 8044017.22 ngày 17/01/2022, số công chứng: 400, Quyển số: 01/2022.TP/CC-SCC/HĐGD do văn phòng công chứng Nguyễn Hoàng N1, tỉnh Thanh Hóa, địa chỉ số: C C, phường A, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa công chứng ngày 17/01/2022) và văn bản cam kết về tài sản ngày 17/01/2022, số công chứng: 399, Quyển số: 01/2022.TP/CC-SCC/HĐGDdo văn phòng công chứng Nguyễn Hoàng N1, tỉnh Thanh Hóa địa chỉ số: C C, phường A, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa công chứng ngày 17/01/2022) để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng.

Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông L, bà H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V1.

- Về án phí: Ông Vũ Đức L, bà Phạm Thị H phải chịu 16.863.409đ (Mười sáu triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn bốn trăm lẻ chín nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Q (V1) được trả lại 14.552.000đ (Mười bốn triệu năm trăm năm hai nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002968 ngày 29/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2024/QĐST-DS ngày 25/04/2024 của Tòa án Nhân dân Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 22/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án Nhân dân Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger