|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 22/2024/QÐST-HNGĐ |
Cao Lãnh, ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người giam gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn Q, sinh ngày 06/7/1991.
- Chị Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 28/4/1994.
Địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Hộ khẩu thường trú: 151, Lô H, Cư xá T, phường B, B, thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Ngọc Kim N thống nhất như sau:
Anh Q và chị N tự nguyện chung sống vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện C vào ngày 11/02/2019. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay anh Q và chị N thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Q và chị N trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Q và chị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Chị Q và chị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị Q và chị N mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Ngọc Kim N thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- - Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- - Về Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Ngọc Kim N đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Q, chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008339, ngày 19 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Trà |
2
Quyết định số 22/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 22/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
