Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN MÔ- TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST - HNGĐ

Yên Mô, ngày 22 tháng 04 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Mỹ D, sinh năm: 1995;

Địa chỉ: Thôn V, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm: 1986;

Địa chỉ: Thôn V, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mỹ D và anh Lưu Văn T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về việc nuôi con chung: Chị Bùi Thị Mỹ D và anh Lưu Văn T có 02 con chung là các cháu Lưu Văn K, sinh ngày 23/05/2014 và Lưu Ngọc Bảo C, sinh ngày 16/10/2017. Chị Bùi Thị Mỹ D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lưu Ngọc Bảo C; anh Lưu Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lưu Văn K cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Bùi Thị Mỹ D, anh Lưu Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

    2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Mỹ D và anh Lưu Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Mỹ D chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001920 ngày 02 tháng 04 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Bùi Thị Mỹ D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoản thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND h. Yên Mô;
  • - Chi cục THADS h. Yên Mô;
  • - UBND xã Yên Thắng, Yên Mô, Ninh Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Anh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2024/QĐST - HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 22/2024/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị Mỹ D ly hôn anh Lưu Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger