|
TAND HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 22/2025/QĐĐST-HNGĐ |
P, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Tạ Văn L, sinh năm 1991;
- Địa chỉ: thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
- - Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1992;
- Địa chỉ: thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Cháu Tạ Bảo Nh, sinh ngày 13/6/2011;
- + Cháu Tạ Văn Kh, sinh ngày 30/01/2017;
- + Cháu Tạ Văn Nguyên Kh1, sinh ngày 11/9/2022;
Cùng địa chỉ: thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Người đại diện hợp pháp của cháu Nh, cháu Kh, cháu Kh1: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị V là bố mẹ đẻ của các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên ngày 20/4/2011 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị V là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng giữa anh L và chị V bình thường, đến năm 2017 vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi nhau, sống với nhau không hoà hợp, không có hạnh phúc. Anh L và chị V đã sống ly thân nhau từ giữa năm 2023 cho đến nay mỗi người ở một nơi, vợ chồng không chung sống cùng nhau, không ai còn quan tâm và không có trách Nhệm với nhau nữa. Đến nay, anh L và chị V đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, anh L và chị V đã thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.
[2] Về con chung: Anh L và chị V đều có chung quan điểm xác nhận, anh chị có 03 con chung là các cháu Tạ Bảo Nh, sinh ngày 13/6/2011; cháu Tạ Văn Kh, sinh ngày 30/01/2017; cháu Tạ Văn Nguyên Kh1, sinh ngày 11/9/2022. Ly hôn, anh L và chị V thoả thuận thống nhất, giao cháu Nh, cháu Kh cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Kh1 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả ba cháu đủ 18 tuổi. Anh L và chị V thoả thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh L và chị V có chung quan điểm xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp cho hai bên gia đình, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị V có chung quan điểm, anh chị đã thỏa thuận thống nhất, để anh L tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 24/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị V thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
- 1.2. Về con chung: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị V đều xác nhận, anh chị có 03 con chung là các cháu Tạ Bảo Nh, sinh ngày 13/6/2011; cháu Tạ Văn Kh, sinh ngày 30/01/2017; cháu Tạ Văn Nguyên Kh1, sinh ngày 11/9/2022. Ly hôn, anh L và chị V thoả thuận thống nhất, giao cháu Nh, cháu Kh cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 03/2025 cho đến khi cháu Nh, cháu Kh đủ 18 tuổi; giao cháu Kh1 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 3/2025 cho đến khi cháu Kh1 đủ 18 tuổi. Anh L và chị V thoả thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn, anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung.
- 1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị V đều xác định, vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận, anh L tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0004563 ngày 14/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh L đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |
Quyết định số 22/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 22/2025/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tạ Văn L và Nguyễn Thị V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
