Hệ thống pháp luật

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 612; Điều 649; Điều 651; Điều 660 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Điều 100; Điều 101 Luật đất đai năm 2013;

Điều 4; Điều 131; Điều 133; Điều 134; Điều 135; Điều 136; Điều 137 Luật đất đai năm 2024;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 738/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

    • * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm: 1991
    • Địa chỉ: số G đường Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
    • Đại diện ủy quyền: Ông Võ Nguyên T, sinh năm: 1992 (Giấy ủy quyền số công chứng 1961, quyển số 10/2024/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 19/11/2024 của Văn phòng C).
    • * Bị đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm: 1958
    • Địa chỉ: số G đường Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
    • Đại diện ủy quyền: Ông Hồ Ngọc T1, sinh năm: 1978 (Giấy ủy quyền số công chứng 4785, quyển số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 25/11/2024 của Văn phòng C1).
  2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

    Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc tranh chấp về thừa kế tài sản như sau:

    Về di sản thừa kế: Ông Nguyễn Hoàng H1 bà Trịnh Thị L1 định tài sản thừa kế ông Nguyễn Tấn S(chết năm 2009) để lại là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Bản trích đo địa chính số 84/VPĐKĐĐ, ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở T2 (nay là Sở T2), diện tích đất 26,8 m², OĐT, thửa số 606, tờ bản đồ số 06 (SMK) tọa lạc tại số G đường Đ, phường T (trước sáp nhập là phường A), quận N, thành phố Cần Thơ (50% khối tài sản chung của ông Nguyễn Tấn S1 bà Trịnh Thị L2 tạo lập).

    Về hàng thừa kế thứ nhất: Ông Nguyễn Hoàng H1 bà Trịnh Thị L1 định 1. Bà Trịnh Thị L3 năm: 1958 (vợ); 2. Ông Nguyễn Hoàng H2 năm: 1991 (con).

    Thống nhất tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản thừa kế như sau:

    Bà Trịnh Thị L3 năm: 1958 được toàn quyền thụ hưởng di sản thừa kế của ông Nguyễn Tấn S2 năm: 1961 (chết năm2009) (50% khối tài sản chung của ông Nguyễn Tấn S1 bà Trịnh Thị L2 tạo lập) là diện tích đất theo Bản trích đo địa chính số 84/VPĐKĐĐ, ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở T2 (nay là Sở T2), diện tích đất 26,8 m², OĐT, thửa số 606, tờ bản đồ số 06 (SMK) tọa lạc tại số G đường Đ, phường T (trước sáp nhập là phường A), quận N, thành phố Cần Thơ (Trong đó có căn nhà cấp 4 trên đất được ghi nhận theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, ngày 27/11/2024).

    Ghi nhận bà Trịnh Thị L4 giao trả giá trị thành tiền (giá trị đất và giá trị tài sản trên đất là căn nhà cấp 4 hiện hữu trên đất) cho ông Nguyễn Hoàng H3 tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng). Ông Nguyễn Hoàng H4 nhận xong số tiền, xác định không tranh chấp về sau.

    Công nhận toàn bộ di sản thừa kế của ông Nguyễn Tấn S(chết năm 2009) để lại cho bà Trịnh Thị L5 tích đất theo Bản trích đo địa chính số 84/VPĐKĐĐ, ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở T2 (nay là Sở T2), diện tích đất 26,8 m², OĐT, thửa số 606, tờ bản đồ số 06 (SMK) tọa lạc tại số G đường Đ, phường T (trước sáp nhập là phường A), quận N, thành phố Cần Thơ (Trong đó có căn nhà cấp 4 trên đất được ghi nhận theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, ngày 27/11/2024) (Trong đó có 50% khối tài sản chung của ông Nguyễn Tấn S1 bà Trịnh Thị L2 tạo lập là di sản thừa kế, 50% là tài sản của bà Trịnh Thị L cùng tạo lập được công nhận).

    Bà Trịnh Thị L tự nguyện thực hiện các thủ tục đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện việc chỉnh lý – đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định.

    Về thủ tục chỉnh lý - đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Kiến nghị Các cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan thẩm quyền đến thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) cho bà Trịnh Thị L6 quyền đăng ký quyền sử dụng đất thửa số 606, tờ bản đồ số 06 (SMK) theo Bản trích đo địa chính số 84/VPĐKĐĐ, ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở T2 (nay là Sở T2), diện tích đất 26,8 m², OĐT, thửa số 606, tờ bản đồ số 06 (SMK) tọa lạc tại số G đường Đ, phường T (trước sáp nhập là phường A), quận N, thành phố Cần Thơ.

    Bà Trịnh Thị L tự nguyện thực hiện thủ tục và liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để chỉnh lý – đăng ký quyền sử dụng đất theo phần công nhận thỏa thuận nêu trên theo quy định về thủ tục hành chính. Hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.

    Nghĩa vụ tài chính về thủ tục đăng ký sang tên, chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà nước (Nếu có): Bà Trịnh Thị L tự nguyện chịu toàn bộ.

    Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 155; Điều 157 và Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chi phí thẩm định tại chỗ nguyên đơn tự nguyện chịu 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Nguyên đơn đã nộp, đã thu và chi xong.

    Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Trịnh Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Bà Trịnh Thị L, sinh năm: 1958 thuộc đối tượng người cao tuổi, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trịnh Thị L sinh năm: 1958 được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

    Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng H được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.425.000 đồng (năm triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002240, ngày 01/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 738/2024/TLST-DS ngày 19/03/2025 của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 738/2024/TLST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Trịnh Thị L xác định tài sản thừa kế ông Nguyễn Tấn S(chết năm 2009) để lại là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger