Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 22/2025/QÐST-KDTM

Thành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 484/2024/TLST-KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

    Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội;

    Địa chỉ liên hệ: Tầng A, tòa nhà A, số I C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

    Người đại diện theo ủy quyền:

    Ông Lữ Trọng T, sinh năm 1999;

    Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà A, số I C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

    Văn bản ủy quyền số 10846/2024/UQN-PGĐ ngày 23/9/2024.

  • - Bị đơn: Công ty Cổ phần S;

    Trụ sở: Số D, Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;

    Người đại diện theo pháp luật:

    Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1992;

    Địa chỉ: Số A Khu phố D, phường C, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1992;

    Địa chỉ: Số A Khu phố D, phường C, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty Cổ phần S xác nhận và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ đối với đối với Hợp đồng cho vay hạn mức số: 0313405572-216 ngày 06/02/2024 và Khế ước nhận nợ Số: 060224-9626552-ONL-5 ngày 06/02/2024, tạm tính đến ngày 21/01/2025 là: 404.812.797 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 346.774.830 đồng
  • Nợ lãi trong hạn: 4.238.629 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 53.506.698 đồng
  • Lãi chậm trả: 292.640 đồng

Thời gian và phương thức thanh toán như sau:

  • - Đợt 1: Ngày 28/02/2025: 25.000.000đồng;
  • - Đợt 2: Ngày 28/3/2025: 25.000.000đồng;
  • - Đợt 3: Ngày 28/4/2025: 25.000.000đồng;
  • - Đợt 4: Ngày 28/5/2025: 25.000.000đồng;
  • - Đợt 5: Ngày 30/6/2025: 304.812.797đồng;

Kể từ ngày 22/01/2025, Công ty Cổ phần S vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, lãi phạt theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: 0313405572-216 ngày 06/02/2024 và Khế ước nhận nợ Số: 060224-9626552-ONL-5 ngày 06/02/2024 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp Công ty Cổ phần S vi phạm bất cứ nghĩa vụ thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần S phải thanh toán ngay một lần toàn bộ khoản tiền chưa thanh toán đối với hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên.

Trường hợp Công ty Cổ phần S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì bà Lê Thị Ngọc N phải có nghĩa vụ thanh toán nợ thay cho Công ty Cổ phần S theo Hợp đồng bảo lãnh số: 9626552/HĐBL/VPBANK-VĂN THÁNH ngày 06/02/2024.

2.2 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Hoàn trả lại cho nguyên đơn – Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 9.479.816đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0067234 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

Bị đơn – Công ty Cổ phần S phải chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 10.096.256đồng.

3. Quyết định này có hiệu pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2025/QÐST-KDTM ngày 10/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 22/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thoả thuận về việc bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger