|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ |
Cẩm Mỹ, ngày 28 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ
Căn cứ vào Điều 149, 150, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 502/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị Ngọc T, sinh năm: 1989.
- Anh Đặng Văn M, sinh năm: 1988.
ĐKTT và nơi cư trú: tổ B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
ĐKTT: ấp K, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi cư trú: khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: chị Bùi Thị Ngọc T và anh Đặng Văn M cùng nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con nên quan hệ pháp luật thụ lý giải quyết là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Người yêu cầu là chị T có nơi cư trú tại tổ B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu của chị T và anh M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.
[2] Về nội dung việc dân sự:
- Quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Ngọc T và anh Đặng Văn M tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Đồng Nai được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 31/2016 ngày 27/05/2016, hôn nhân giữa hai người là hợp pháp. Trong cuộc sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn bất đồng quan điểm không có tiếng nói chung, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Nay cuộc sống chung và mục đích hôn nhân không đạt được; Tòa án hòa giải để đoàn tụ nhưng chị Bùi Thị Ngọc T và anh Đặng Văn M vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh chị có các con chung là cháu Đặng Gia H, sinh ngày 09/4/2017 và cháu Đặng Ngọc Gia H1, sinh ngày 07/5/2019. Khi ly hôn thỏa thuận giao các con chung là cháu Đặng Gia H và cháu Đặng Ngọc Gia H1 cho cho chị Bùi Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Đặng Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/cháu.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh M khai không có, không ai yêu cầu, nên không xem xét.
- Về lệ phí: chị T và anh M phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc T và anh Đặng Văn M.
- Về con chung: giao các con chung là cháu Đặng Gia H, sinh ngày 09/4/2017 và cháu Đặng Ngọc Gia H1, sinh ngày 07/5/2019 cho chị Bùi Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Đặng Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/cháu. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt theo Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Đặng Văn M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết các bên có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không ai yêu cầu, nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Bùi Thị Ngọc T và anh Đặng Văn M nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0012660 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Đặng Văn M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Thị Thùy Trang |
Quyết định số 22/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 22/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bùi Thị Ngọc T - Đăng Văn M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
