Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HOÁ

TỈNH THANH HÓA

Số: 22/2024 QÐST- KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP Thanh Hoá, ngày 08 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số 125/2024/TLST - KDTM ngày 29/3/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: CT HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân Miền B - Khối QL rủi ro.

Theo giấy ủy quyền số: 62/2023/UQN-CTQT ngày 02/8/2023 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V.

Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng:

  • 1. Bà Lê Thị H - Chuyên viên xử lý nợ.
  • 2. Ông Trần Tất Đ - Chuyên viên xử lý nợ.

Cùng địa chỉ: Tầng C, tòa nhà B - 29 Đại lộ L, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

(Theo Giấy ủy quyền số 397/2024/UQ-KHCN ngày 21/02/2024).

- Bị đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1977

Nơi cư trú: Số nhà D T, phường N, TP T, tØnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Cao Văn Q, sinh năm: 1951

Hoàng Thị O, sinh năm: 1958

Cùng nơi cư trú: Số nhà D T, phường N, thành phố T, tØnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần V tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện về số tiền gốc đối với bà Cao Thị L là: 29.166.100đ (Hai chín triệu, một trăm sáu sáu nghìn, một trăm đồng).

Tính đến ngày 28/6/2024 bà Cao Thị L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo Hợp đồng cho vay số LN2106153873541 ngày 24/6/2021 số tiền gốc còn lại là: 471.829.204 đồng; nợ lãi trong hạn: 37.298.669 đồng; nợ lãi quá hạn: 63.624.476 đồng; lãi chậm trả: 5.854.718 đồng. Tổng gốc + lãi là: 578.607.067 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bảy tám triệu, sáu trăm linh bảy nghìn, không trăm sáu bảy đồng).

Cao Thị L phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc + lãi trên cho Ngân hàng chậm nhất vào ngày 30/9/2024.

Cao Thị Liên tiếp t phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chậm trả tính từ ngày 29/6/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên đã ký và thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2106153873541 ngày 24/6/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Cao Thị L.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Nếu đến thời hạn trả nợ, bà Cao Thị L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo cho việc vay vốn là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 75, tờ bản đồ số 04, tại địa chỉ: SN D, T, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số Đ212902, Số vào sổ cấp GCN: T00572NT.QSDĐ/1726/QĐ- CT do UBND thành phố T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 24/08/2004 cho ông Cao Văn Q và bà Hoàng Thị O; Chi tiết hợp đồng thế chấp số LN1707140115800, số công chứng 3251, quyển số 01 TP/CC-SCC-HĐGD ký ngày 20/07/2017 tại Văn phòng C, tỉnh Thanh Hóa.

Về án phí: Bà Cao Thị L phải chịu 13.572.141 đồng (làm tròn số: 13.572.000 đồng) án phí KDTM sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 13.656.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu số BLTU/23/0001355 ngày 26/3/2024.

3. Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7b, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TΡΤΗ;
  • - Chi cục THA dân sự TPTH;
  • - Các đơng sự
  • - Lu HSVA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan A

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2024 QÐST- KDTM ngày 08/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ, TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 22/2024 QÐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Vụ án Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger