Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-DS

Phổ Yên, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-DS ngày 28/2/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (N)
    • Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
    • Địa chỉ chi nhánh tại Thái Nguyên: Số A, đường H, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
    • Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H – Chủ tịch HĐQT
    • Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như K – Giám đốc Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Q
    • Ủy quyền lại cho: Bà Vũ Thị Lan V;
    • Địa chỉ: Số A đường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1967;
    • Địa chỉ: Số I đường H, phường T, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên;
    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Anh C, sinh năm 1969;
    • Địa chỉ: Số I đường H, phường T, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên;
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Thanh H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) tổng số nợ của các Hợp đồng hạn mức cho vay số: 011A/21/HĐHM-9386 ngày 27/01/2021 và Hợp đồng cho vay số: 011B/21/HĐCV-9386 ngày 27/01/2021, tạm tính đến ngày 26/8/2024 là 2.116.927.489 đồng (Hai tỷ, một trăm mười sáu triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng) bao gồm: Nợ gốc: 1.524.810.068 đồng, L trong hạn là 119.312.154 đồng, lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 459.307.879 đồng, phạt chậm trả là 13.497.388 đồng.
    2. Thời hạn và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thời hạn thanh toán là 3 tháng (tính từ ngày 26/8/2024 đến ngày 26/11/2024), ông Nguyễn Thanh H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) toàn bộ số tiền 2.116.927.489 đồng (Hai tỷ, một trăm mười sáu triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng) nêu trên. Được chia làm các kỳ thanh toán như sau:
      • Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 26/9/2024, ông Nguyễn Thanh H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
      • Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 26/10/2024, ông Nguyễn Thanh H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
      • Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 26/11/2024, ông Nguyễn Thanh H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền 2.016.927.489 đồng (Hai tỷ, không trăm mười sáu triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi chín đồng).

      Kể từ ngày 27/8/2024 ông Nguyễn Thanh H1 còn phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu đến kỳ hạn thanh toán mà ông H1 không thực hiện thì Ngân hàng TMCP Q (N) có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền vay mà không phải đợi đến kỳ hạn tiếp theo.

    3. Về biện pháp bảo đảm thi hành khoản nợ: Trong trường hợp ông Nguyễn Thanh H1 vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q (N) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 011/21/HĐTC-9386, số công chứng: 314, Quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày ngày 27/01/2021 tại Văn phòng C1, tỉnh Thái Nguyên để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Q (N) gồm:
      • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cùng toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ hoặc có liên quan đến thửa đất số 564, tờ bản đồ số 3, địa chỉ xã T, thành phố P, diện tích 440 m², loại đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 123175 do UBND huyện P cấp ngày 30/7/2013 mang tên ông Nguyễn Anh C, được chỉnh lý tại trang 4 của giấy chứng nhận sang tên ông Nguyễn Thanh H1 ngày 20/01/2021.
      • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cùng toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ hoặc có liên quan đến thửa đất số 2401, tờ bản đồ số 3, địa chỉ xã T, thành phố P, diện tích 700 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 123185 do UBND huyện P cấp ngày 06/8/2013 mang tên ông Nguyễn Anh C, được chỉnh lý tại trang 4 của giấy chứng nhận sang tên ông Nguyễn Thanh H1 ngày 20/01/2021.

      Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý Tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q (N) thì ông Nguyễn Thanh H1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q (N) cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay

    4. Về chi phí tố tụng: Các bên thống nhất thỏa thuận như sau:
      • Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Ông Nguyễn Thanh H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) là tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản ngày 02/4/2024.

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được xác định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

      • Án phí: Ông Nguyễn Thanh H1 phải chịu 37.169.000 đồng tiền án phí.

      Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.029.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0001523 ngày 27/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Phổ Yên;
  • - Chi cục THADS TP Phổ Yên;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Dương Minh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2024/QĐST-DS ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp

  • Số quyết định: 22/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger