|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ |
Móng Cái, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa:
*. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989; nơi thường trú: số C, ngõ C đường L, khu T, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: số B, ngõ A đường T, khu F, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
*. Bị đơn: anh Hà Quốc T, sinh năm: 1980; nơi cư trú: số B, Ngõ A đường T, khu F, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 3 Điều 147; Điều 157; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 33, Điều 59 và Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Quốc T không có con chung.
- - Về tài sản chung: ghi nhận sự thống nhất thoả thuận của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Quốc T: chị Nguyễn Thị Thu H được quyền sở hữu 01 (một) ngôi nhà 2,5 tầng gắn liền với quyền sử dụng đất diện tích 80,0m² đất ở tại đô thị; địa chỉ thửa đất: ô 41 lô 07 khu Đ đường T, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 870707, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH 03733 do Ủy ban Nhân dân thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 13/9/2023 cho bà Nguyễn Thị Thu H cùng chồng là ông Hà Quốc T. Hiện trạng đo đạc, xem xét thẩm định ngày 15/7/2024 phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, giới hạn bởi các điểm 1-2-3-4-1 có tọa độ các điểm, độ dài các cạnh (có sơ đồ kèm theo); chị H có quyền liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Chị H đã thanh toán đủ số tiền 1.600.000.000 đồng (một tỷ, sáu trăm triệu đồng) cho anh Hà Quốc T, anh T đã nhận đủ số tiền trên.
- - Về khoản nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Quốc T không có.
- - Về án phí: chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.600.000 đồng (ba mươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003169 ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, chị H được hoàn trả lại số tiền còn lại là 33.450.000 đồng (ba mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Quốc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
- - Về chi phí tố tụng: chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thùy Dương |
Quyết định số 22/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 22/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
