Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QÐST - KDTM

Hưng Yên, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2025/TLST – KDTM ngày 24/10/2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

    Nguyên đơn: Công ty S (TNHH).

    Địa chỉ: Cụm C, phường T, tỉnh Bắc Ninh

    Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn C – Giám đốc

    Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Tuấn P- Nhân viên công ty

    Bị đơn: Công ty TNHH T1

    Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường M, tỉnh Hưng Yên

    Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh T – Giám đốc

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Tính đến ngày 10/01/2025 công ty TNHH T1 còn nợ Công ty S số tiền mua hàng hoá là 381.775.157 đồng (Ba trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn một trăm năm mươi bảy đồng) theo hợp đồng nguyên tắc số 11-2019/ĐP – TN ngày 02/01/2019 và hợp đồng nguyên tắc số 09-2020/ĐP – TN ngày 02/01/2020.

    Phương án trả nợ các đương sự thống nhất Công ty TNHH T1 trả Công ty S như sau:

    Ngày 30/11/2025 trả số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

    Số tiền còn lại 351.775.157 đồng (Ba trăm năm mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi năm nghìn một trăm năm mươi bảy đồng) Công ty TNHH T1 trả dần Công ty S mỗi tháng 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng) thời hạn trả từ tháng 02 năm 2026 đến khi trả hết khoản nợ, cụ thể như sau:

    • Ngày 28/02/2026 trả số tiền là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/3/2026 trả số tiền là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/4/2026 trả số tiền là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/5/2026 trả số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/6/2026 trả số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/7/2026 trả số tiền là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/8/2026 trả số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/9/2026 trả số tiền là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/10/2026 trả số tiền là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/11/2026 trả số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/12/2026 trả số tiền là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng).
    • Ngày 30/01/2027 trả số tiền là 21.775.157đ (Hai mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn một trăm năm bảy đồng).

    Trong trường hợp công ty TNHH T1 vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận, Công ty S có đơn yêu cầu thi hành án, công ty TNHH T1 chậm thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất do bên được thi hành án và bên phải thi hành án thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn Công ty TNHH T1 chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là là 9.544.000đồng (Chín triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

    Trả lại Công ty S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.544.000đồng (Chín triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002583 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 2 Hưng Yên;
  • - Phòng THADS khu vực 2 Hưng Yên;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS vụ án..

Thẩm phán

Nguyễn Thị Tân Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2025/QÐST - KDTM ngày 21/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HƯNG YÊN về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 22/2025/QÐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger