Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHONG ĐIỀN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QÐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 13 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  1. Anh Văn Công P, sinh năm 1992; số định danh cá nhân/Căn cước: [...]; địa chỉ: Tổ dân phố F, phường P, thị xã P, thành phố H.
  2. Chị Phạm Thị Như T, sinh năm 1997; số định danh cá nhân/CCCD: [...]; địa chỉ: Tổ dân phố F, phường P, thị xã P, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Công P và chị Phạm Thị Như T tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND phường P, thị xã P, thành phố H) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 07/02/2017 nên là hôn nhân hợp pháp.

Qua hòa giải đoàn tụ không thành, xét việc thuận tình ly hôn của anh Văn Công P và chị Phạm Thị Như T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

[2] Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận có 02 con chung là Văn Phạm Thiên P1, sinh ngày 21/6/2018 và Văn Phạm Hoàng D, sinh ngày 22/5/2020.

Anh Văn Công P và chị Phạm Thị Như T thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cháu Văn Phạm Thiên P1 cho anh P và giao cháu Văn Phạm Hoàng D cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con thành niên. Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

[3] Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án ghi nhận nên không xem xét.

[4] Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[5] Về lệ phí Toà án: Anh Văn Công P và chị Phạm Thị Như T mỗi người phải chịu 50% lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Văn Công P và chị Phạm Thị Như T.
    2. Về con chung: Giao cháu Văn Phạm Thiên P1, sinh ngày 21/6/2018 cho anh Văn Công P, giao cháu Văn Phạm Hoàng D, sinh ngày 22/5/2020 cho chị Phạm Thị Như T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi cháu P1, cháu Duy thành N. Anh P, chị T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    3. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không có yêu cầu.
  2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng; anh Văn Công P và chị Phạm Thị Như T mỗi người phải chịu 50% lệ phí sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh P đã nộp là 150.000 đồng theo Biên lai thu số 0002786 ngày 21/02/2025 và chị T đã nộp là 150.000 đồng theo Biên lai thu số 0002787 ngày 21/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phong Điền; anh P, chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND thị xã Phong Điền;
  • - Chi cục THADS thị xã Phong Điền;
  • - UBND phường Phong Phú
  • (ĐK kết hôn số 10/2017 ngày 07/02/2017);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Minh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 22/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger