TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 22/2024/QĐST-VDS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Bình, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Nghĩa
Ghi biên bản phiên họp: Bà Trương Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diệu Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST - VDS ngày 04/4/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo quyết định mở phiên họp số 204/2024/QĐST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1997
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ hiện tại: 101 K – 3 – 79 Ribatii raifu shiki, S, S (Nhật Bản); vắng mặt (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Anh Trần Thái V, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; vắng mặt (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung của chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái V thì, anh chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Sở hành chính thành phố T, tinh S, Nhật Bản vào ngày 11 tháng 03 năm 2019 đã ghi chú kết hôn tại Đ tại Nhật Bản ngày 19/03/2019. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc tại Nhật Bản. Tháng 6/2019, anh V về Việt Nam làm việc, do tính chất công việc nên anh chị không có thời quan tâm nhau, từ đó tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần và phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã sống ly thân, không liên lạc, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống vợ chồng không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh chị làm đơn yêu cầu giải quyết ly hôn.
Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ: Anh, chị thừa nhận không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên họp: Kiểm sát viên tham gia phiên họp đề nghị Toà án chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh V, chị D.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ tại hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
[1] Chị Nguyễn Thị D hiện đang cư trú tại Nhật Bản. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 và điểm b khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.
[2] Tại phiên họp vắng mặt chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái V, tuy nhiên anh chị đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành phiên họp theo quy định.
[3] Anh Trần Thái V và chị Nguyễn Thị D yêu nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Sở hành chính thành phố T, tinh S, Nhật Bản vào ngày 11 tháng 03 năm 2019; đã ghi chú kết hôn tại Đ tại Nhật Bản vào ngày 19/03/2019, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
[4] Sau khi kết hôn anh chị sống chung hạnh phúc được 03 tháng thì anh V về Việt Nam công tác, vợ chồng sống ly thân và phát sinh nhiều mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, anh chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp để chấp nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
[5] Anh Trần Thái V và chị Nguyễn Thị D thừa nhận không có con chung, tài sản chung và nợ nên Tòa án không giải quyết.
[6] Anh Trần Thái V thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 371, Điều 372 và điểm a khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án,
- Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Thái V và chị Nguyễn Thị D.
- Về quan con chung, tài sản chung và nợ: Tòa án không giải quyết.
- Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Thái V về việc chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ 300.000 đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0004861 ngày 02/4/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Anh V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Nghĩa |
Quyết định số 22/2024/QĐST-VDS ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 22/2024/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Thái V và chị Nguyễn Thị D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
