Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

Số: 219/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

Căn cứ vào các điều 212, 213, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 372/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hồ Hữu N, sinh năm 1999;

Căn cước số: [...] do Bộ C cấp ngày 20 tháng 9 năm 2024.

Nơi cư trú: Số C, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).

- Bà Trầm Thị Như T, sinh năm 2002;

Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16 tháng 3 năm 2022.

Nơi cư trú: Số C, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồ Hữu N và bà Trầm Thị Như T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 31/7/2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên đã sống ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Ông N và bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể nào hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông N và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung tên Nguyễn Trầm Anh T1, sinh ngày 03/5/2020 (hiện cháu T1 đang sống cùng bà T) và Nguyễn Hữu A, sinh ngày 08/12/2021 (hiện cháu A đang sống cùng ông N). Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà Trầm Thị Như T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trầm Anh T1. Ông Nguyễn Hồ Hữu N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hữu A. Ông N và bà T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về lệ phí: Ông N và bà T thống nhất tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của ông N và bà T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồ Hữu N và bà Trầm Thị Như T thuận tình ly hôn. Ông N và bà T không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

Bà Trầm Thị Như T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Trầm Anh T1, sinh ngày 03/5/2020, hiện cháu T1 đang sống cùng bà T. Ông Nguyễn Hồ Hữu N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Hồ Hữu N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hữu A, sinh ngày 08/12/2021, hiện cháu A đang sống cùng ông N. Bà Trầm Thị Như T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hồ Hữu N và bà Trầm Thị Như T tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007005 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông N và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 5 - Vĩnh Long;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - UBND xã Hiệp Mỹ, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Diễm My

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 219/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 219/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hồ Hữu N - Trầm Thị Như T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger