Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do-Hạnh Phúc

Số: 218/2024/QÐST-DS

Quận 5, ngày 27 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ Luật thi hành án dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 88/2024/DSST ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19/8/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
    1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P2 (O)
    2. Địa chỉ: Số D và số D L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

      Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

      Người đại diện theo ủy quyền: ông Thiệu Ánh D. Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/05/2024)

      Ông Thiệu Ánh D ủy quyền lại cho ông Trần Thanh D1. Bộ phận công tác: Phòng xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 516.01/2024/UQ-OCB ngày 02/07/2024)

    3. Bị đơn: Bà Trần Bích M, sinh năm 1986.
    4. Thường trú: I H, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

    5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      1. Bà Đào Tú Q, sinh năm 1960;
      2. Bà Trần Mỹ M1, sinh năm 1993;
      3. Bà Trần Mỹ D2, sinh năm 1995;
      4. Ông Trần Bảo B, sinh năm 1996;
      5. Ông Trần Tuấn P, sinh năm 2001;
    6. Cùng địa chỉ: I H, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

      Bà Đào Tú Q, bà Trần Mỹ M1, bà Trần Mỹ D2, ông Trần Bảo B, ông Trần Tuấn P: có bà Trần Bích M làm người đại diện theo ủy quyền.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
    1. Bà Trần Bích M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/8/2024 là 9.653.096.018 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ sáu trăm năm mươi ba triệu không trăm chín mươi sáu ngàn không trăm mười tám đồng) bao gồm: Nợ gốc: 8.869.164.624 đồng, N lãi trong hạn: 685.439.385 đồng, N lãi quá hạn: 70.691.268 đồng, T1 phạt chậm trả lãi: 26.753.263 đồng, P1: 1.047.478 đồng của Hợp đồng tín dụng số ST23021475/2023/LED/HĐTD ngày 01/08/2023, Khế ước nhận nợ số ST23021475/2023/LED/KUNN ngày 02/08/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng ngày 07/08/2023.
    2. Bà Trần Bích M sẽ thanh toán cho cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 theo phương thức và thời hạn trả nợ như sau:

      • Ngày 10/9/2024 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
      • Ngày 10/10/2024 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
      • Ngày 10/11/2024 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
      • Ngày 10/12/2024 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
      • Ngày 31/01/2025 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại 9.645.096.018 đồng.

      Bà Trần Bích M còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/8/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong quy định trong Hợp đồng tín dụng số ST23021475/2023/LED/HĐTD ngày 01/08/2023, Khế ước nhận nợ số ST23021475/2023/LED/KUNN ngày 02/08/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng ngày 07/08/2023.

    3. Trường hợp đến hết ngày 31/01/2025 mà bà Trần Bích M không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 thì Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở tọa lạc tại thửa đất sô: 84, tờ bản đồ số: 26 tại địa chỉ: I H, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc số: 1232/GCN-NĐ.5 do U, Tp . cấp ngày 15/12/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng gần nhất ngày 16/11/2018, cập nhật thay đổi địa chỉ tài sản, tờ bản đồ ngày 19/07/2022 để thu hồi nợ.
    4. Về chi phí tố tụng: Bà Trần Bích M tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 đã nộp số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định, định giá số 88/TB-TA ngày 28/05/2024 của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh nên Bà Trần Bích M phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2.
    5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Bích M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 58.826.548 đồng (năm mươi tám triệu tám trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm bốn mươi tám đồng).
    6. H lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.526.190 đồng (năm mươi tám triệu năm trăm hai sáu ngàn một trăm chín mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0036055 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

      Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng bà Trần Bích M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

  3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSNDQ5.
  • - Thi hành án dân sự quận 5.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ
  • - Văn phòng

THẨM PHÁN

Lâm Thanh Tiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 218/2024/QÐST-DS ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 218/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông và Bà Trần Bích Mai
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger