Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2025/QĐĐST-HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2025/TLST - HNGĐ ngày 31/10/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vi Thị T - Sinh năm 1989 - CCCD số: [...] - HKTT: Thôn M, xã N, tỉnh Thanh Hóa; Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Hà Văn B - Sinh năm 1988 - CCCD số: [...] - Địa chỉ: Thôn M, xã N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị T và anh Hà Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị T và anh B có 03 con chung là Hà Văn P - sinh ngày 04/3/2008; Hà Quang Đ - Sinh ngày 08/8/2012 và Hà Vi Trúc D - Sinh ngày 29/6/2021. Hai bên thỏa thuận: Anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 con, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị T và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

2

nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Vi Thị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí DSST về việc ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002433 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND khu vực 5 - Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Nga Thắng;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 218/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 218/2025/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn B thỏa thuận thuận tình ly hôn, thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi cả 03 con chung, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger