Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ CÚ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 217/2023/QĐST-HNGĐ

Trà Cú, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Trầm Thị V, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang T và chị Trầm Thị V.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Trầm Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Trầm Thị V thống nhất có 02 người con tên Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 23/4/2006 và Nguyễn Trường G, sinh ngày 04/6/2012, anh T thống nhất giao hai người con chung cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng (đây cũng là nguyện vọng của cháu C và cháu G là muốn sống chung với mẹ). Chị V không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Trầm Thị V thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh Nguyễn Quang T và chị Trầm Thị V mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh T tự nguyện nộp thay cho chị V nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0018400 ngày 13/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, do đó anh T được nhận lại 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Trà Cú;
  • - Chi cục THADS huyện Trà Cú;
  • - UBND xã Long Hưng B,
  • huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 217/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 217/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger