Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2163/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 930/2024/TLST-HN ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đôn Ngọc Thành T, sinh năm 1989
  • Địa chỉ: C L, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Như H, sinh năm 1984
  • Địa chỉ: Số D N, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/5/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

  • - Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 21 Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 23/02/2012 thì quan hệ hôn nhân của bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T là tự nguyện và hợp pháp.

    Xét quan hệ hôn nhân của bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

    Về con chung: Ông Đôn Ngọc Thành T và bà Trần Như H xác định có 02 con chung là trẻ Đôn Ngọc Thủy Tiên, sinh ngày 28/8/2012, Đôn Ngọc Thảo N, sinh ngày 07/10/2019. Bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T thống nhất giao 02 trẻ Đôn Ngọc T, Đôn Ngọc Thảo N cho bà Trần Như H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đôn Ngọc Thành T cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi trẻ 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

  • - Về tài sản chung: Bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T xác định không có.
  • - Về nợ chung: Bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T tự khai không có.
  • Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T phải chịu.

    Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T thuận tình ly hôn.
  • Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 23/02/2012 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

  • - Về con chung: Ông Đôn Ngọc Thành T và bà Trần Như H xác định có 02 con chung là trẻ Đôn Ngọc Thủy Tiên, sinh ngày 28/8/2012 và Đôn Ngọc Thảo N, sinh ngày 07/10/2019. Giao 02 trẻ Đôn Ngọc T, Đôn Ngọc Thảo N cho bà Trần Như H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đôn Ngọc Thành T cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi trẻ 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật

    Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    Quyền và nghĩa vụ của bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

  • - Về tài sản chung: Bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T xác định không có.
  • - Về nợ chung: Bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T xác định không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/23P 0026333 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Như H và ông Đôn Ngọc Thành T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2163/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 2163/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger