Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2024/QĐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 197/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1983

HKTT: 32 Đ Ô 19, phường H, TP. N, tỉnh N.

Trú tại: 34 C, Đ, N, H.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992

HKTT: Thôn S, xã P, huyện T, tỉnh N.

Trú tại: 3/341, TDP 16, phường T, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 08/9/2016 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh N. Vì vậy, hôn nhân của anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 9/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9/2023 đến nay. Nay anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T đều nhận thấy tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T có 03 con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 21/11/2016, Nguyễn Thùy C, sinh ngày 15/9/2018 và Nguyễn Thùy D, sinh ngày 15/9/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T, cháu C và cháu D cho đến khi cháu T, cháu C và cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T, cháu C, cháu D 6.000.000₫ (Sáu triệu đồng)/tháng/3 cháu, kể từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu T, cháu C và cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung:

Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T có 03 con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 21/11/2016, Nguyễn Thùy C, sinh ngày 15/9/2018 và Nguyễn Thùy D, sinh ngày 15/9/2018. Vợ chồng thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T, cháu C và cháu D cho đến khi cháu T, cháu C và cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T, cháu C, cháu D 6.000.000₫ (Sáu triệu đồng)/tháng/3 cháu, kể từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu T, cháu C và cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Nguyễn Đức L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản):

Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung:

Anh Nguyễn Đức L và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0009591 ngày 19/4/2024 của C cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Nam Từ Liêm;
  • - C cục THADS Q.Nam Từ Liêm;
  • - UBND xã Phương Định, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (GCNKH số 86/2016 ngày 8/9/2016);
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Vũ Quang Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 216/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 216/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đức L - Nguyễn Thị T: Y/c CNTTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger