Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY NAM

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2024/QÐST-HNGĐ

Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 358/2024/TLST-VDS ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 140, ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 99, ấp P, xã A, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và Lê Thị Cẩm Tu thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ và Lê Thị Cẩm Tu trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ và Lê Thị Cẩm T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ và Lê Thị Cẩm T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Đ, bà T có nghĩa vụ nộp, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003658 ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự (2b);
  • - VKSND huyện MCN (1b);
  • - Chi cục THADS huyện MCN(1b);
  • - UBND xã A, h.Mỏ Cày Nam (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - Lưu HS, VP (3b).

THẨM PHÁN

ĐÃ KÝ

Lê Chí Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 216/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 216/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Ngọc Đ và Lê Thị Cẩm T thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger