Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2024/QĐST-HNGĐ

Mê Linh, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1983;

Trú tại: Tổ E thị trấn C, huyện M, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn:Nguyễn Thị T, sinh năm 1989;

Trú tại: Tổ E thị trấn C, huyện M, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Nguyễn Thị T1, sinh năm 1978;

Trú tại: Tổ E thị trấn C, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và Bà Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên đều xác định có vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Khánh N, sinh ngày 29/10/2010; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 28/5/2015; Nguyễn Quang H1, sinh ngày 07/4/2019.

Giao cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Quang H1, sinh ngày 07/4/2019; Giao cho ông Nguyễn Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Khánh N, sinh ngày 29/10/2010 và Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 28/5/2015; cho đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào, nhưng các bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung:

* Về đất ở: Hai bên đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết.

* Về nhà ở: Hai bên đều xác định có 01 ngôi nhà 02 tầng 01 tum, trị giá là 395.000.000đ (ba trăm chín mươi lăm triệu đồng).

* Về đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Vợ chồng có các tài sản gồm: 01 bộ bàn ghế gỗ trị giá 37.500.000đ; 01 ti vi trị giá 7.500.000đ; 01 kệ ti vi trị giá 7.500.000đ; 01 tủ lạnh = 2.500.000đ; 01 máy giặt = 500.000đ; 02 tủ quần áo = 6.000.000đ; 01 két sắt = 2.000.000đ. Ngoài ra còn một số đồ dùng sinh hoạt khác nhưng không yêu cầu giải quyết.

Tổng trị giá tài sản chung của vợ chồng là 458.500.000đ (bốn trăm lăm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng).

Giao cho ông Nguyễn Văn C trực tiếp quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm nhà ở và các tài sản là đồ dùng sinh hoạt có tổng trị giá là 458.500.000đ (bốn trăm lăm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm thanh toán tiền tài sản cho bà T là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Số tiền trên ông C thanh toán cho bà T 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) vào ngày 30/6/2024 và 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) vào ngày 30/7/2024.

2.3. Về công nợ: Ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1978 (là chị gái của ông C), số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

3. Về án phí hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện nộp 150.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.000.000đ (một triệu đồng) đã thu tại phiếu thu số 0008437 ngày 01/02/2024 tại Chi cục T2 hành án dân sự huyện Mê L.

Hoàn trả ông Nguyễn Văn C số tiền 850.000đ (tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.

4. Về án phí chia tài sản:

- Ông Nguyễn Văn C phải nộp số tiền là 5.212.000đ (năm triệu hai trăm mười hai nghìn đồng).

- Bà Nguyễn Thị T phải nộp số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng).

* Về chi phí tố tụng: Chí phí xem xét thẩm định, định giá tài sản, ông C tự nguyện nộp đã được thanh toán xong tại biên bản ngày 15/5/2024.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát Mê Linh;
  • - Chi cục Thi hành án Mê Linh;
  • - UBND TT Chi Đông;
  • (GKH số 02/2010, quyển số 01);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 216/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 216/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh C xin ly hôn chị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger