TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2154/2023/QÐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1675 /2023/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
| - Bà Nguyễn Thị Ngọc K | Sinh năm: 1994 |
| Địa chỉ thường trú: 7 X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. | |
| - Ông Trần Quang T | Sinh năm: 1987 |
| Địa chỉ thường trú: 2 T, Phường F, Thành phố T, tỉnh Phú Yên. | |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 16 do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc K và ông Trần Quang T ngày 14 tháng 02 năm 2022 cùng lời trình bày của các bên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà K và ông T là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nhân giữa bà K và ông T là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nhân này đã không đạt được mục đích nên sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện và đúng pháp luật, nghĩ nên công nhận.
[2] Về con chung: Bà K và ông T xác nhận có 01 con chung là Trần Đăng Q - sinh ngày 16/01/2023. Đôi bên thỏa thuận giao con chung cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thi hành từ ngày 15/11/2023 cho đến khi trẻ Q đủ tuổi trưởng thành, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên về con chung là tự nguyện, đúng pháp luật nên có cơ sở để công nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà K và ông T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
[4] Về nợ chung: Bà K và ông T xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
[5] Về lệ phí: Bà K và ông T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc K và ông Trần Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Đăng Q - sinh ngày 16/01/2023. Đôi bên thỏa thuận giao con chung cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thi hành từ ngày 15/11/2023 cho đến khi trẻ Q đủ tuổi trưởng thành, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì quyền lợi của trẻ, khi có căn cứ, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con mà ông T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông T phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc K và ông Trần Quang T thỏa thuận chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028563 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; bà K và ông T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |
Quyết định số 2154/2023/QÐST-HNGĐ ngày 30/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2154/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc K và ông Trần Quang T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 01 con chung là Trần Đăng Q - sinh ngày 16/01/2023. Đôi bên thỏa thuận giao con chung cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thi hành từ ngày 15/11/2023 cho đến khi trẻ Q đủ tuổi trưởng thành, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, khi có căn cứ, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con mà ông T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông T phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự. - Về tài sản chung: Đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết. - Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung.
