Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày 21 tháng 11 năm 2024

Số: 215/2024/QÐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 354/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Thân Văn T, sinh năm 1974
  2. Nơi thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Thanh Mai, phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

  3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980
  4. Nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

    Nơi cư trú: Tổ dân phố số E, phường K, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Thân Văn T và bà Nguyễn Thị L kết hôn ngày 06/3/1998 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là phường Đ), thành phố B, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã và không thể hoà giải được nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2015 đến nay, không còn mối quan hệ về tình cảm và kinh tế. Tại Biên bản hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông T, bà L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt và giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông T và bà L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của ông T, bà L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T, bà L theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Ông T, bà L có 02 con chung là Thân Văn L1, sinh ngày 06/02/1999 và Thân Thị L2, sinh ngày 27/6/2008. Cháu L1 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông T và bà L không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu L2, khi ly hôn, ông T và bà L thỏa thuận: Bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L2 và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con của ông T, bà L hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên cần công nhận sự thỏa thuận của ông T, bà L về việc nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông T, bà L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà L xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung một Biên lai thu số 0002124 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Ông T, bà L đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Văn T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thân Thị L2, sinh ngày 27/6/2008. Ông T, bà L không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không xem xét, giải quyết.
    • Sau khi ly hôn, ông Thân Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
    • - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông T, bà L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Thân Văn T và bà Nguyễn Thị L mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu số 0002124 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - VKSND TP. Bắc Giang;
  • - Đương sự;
  • - UBND phường Đa Mai, TP. Bắc Giang;
  • (GCNKH số 11 năm 1998)
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 215/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 215/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger