Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 215/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thuận An, ngày 12 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 398/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Tuấn M, sinh năm 1980; thường trú: Số B, tổ H, khu phố V, phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh;

- Bà Đào Thị H, sinh năm 1985; thường trú: Số D, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 19, quyển số 01/2012, cấp ngày 01 tháng 02 năm 2012.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tính tình không hợp nhau, bất đồng trong cuộc sống, mâu thuẫn về kinh tế, chi tiêu trong gia đình dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, dù đã cố gắng nhưng không thể hàn gắn được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H có hai con chung tên là Phạm Tiến D, sinh ngày 06/4/2012 và Phạm Minh N, sinh ngày 29/7/2014.

Sau khi ly hôn, ông Phạm Tuấn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phạm Minh N, sinh ngày 29/7/2014, bà Đào Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phạm Tiến D, sinh ngày 06/4/2012.

- Về cấp dưỡng: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, mức cấp dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H thống nhất, ông Phạm Tuấn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phạm Minh N, sinh ngày 29/7/2014, bà Đào Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phạm Tiến D, sinh ngày 06/4/2012.

- Về cấp dưỡng: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tuấn M và bà Đào Thị H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001414 ngày 03/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - Uỷ ban nhân thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01/2012 cấp ngày 01/2/2012).
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Tố Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 215/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 215/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger