TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ XUÂN THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 215/2025/QÐST-HNGĐ | Phú Xuân, ngày 05 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 192/2025/TLST- HNGĐ ngày 13/5/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Ông Trần Quang M, sinh năm 1974; địa chỉ: Số A N, phường T, quận P, thành phố H.
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1974; nơi thường trú: Số A N, phường T, quận P, thành phố H; nơi ở hiện nay: Số A L, phường A, quận P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang M và bà Trần Thị L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, quận P, thành phố H) vào ngày 27/3/2003 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 16 năm thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn hợp nhau, không cùng tiếng nói chung. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông M, bà L đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông Trần Quang M và bà Trần Thị L xác nhận có 03 người con chung tên là: Trần Thị Thu S, sinh ngày 05/10/1999; Trần Quang X, sinh ngày 13/10/2001 và Trần Quang S1, sinh ngày 21/4/2005. Hiện nay cả 03 người con đều đã đủ 18 tuổi, có sức khỏe tốt và có cuộc sống tự lập nên ông M, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Toà án: Ông Trần Quang M và bà Trần Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001252 ngày 13 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang M và bà Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Quang M và bà Trần Thị L xác nhận có 03 người con chung tên là: Trần Thị Thu S, sinh ngày 05/10/1999; Trần Quang X, sinh ngày 13/10/2001 và Trần Quang S1, sinh ngày 21/4/2005. Hiện nay cả 03 người con đều đã đủ 18 tuổi, có sức khỏe tốt và có cuộc sống tự lập nên ông M, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí yêu cầu: Ông Trần Quang M và bà Trần Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001252 ngày 13 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố H. Ông M, bà L không phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Nhân Đức |
Quyết định số 215/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 215/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Quang Mẫn và bà Trần Thị Liên thuận tình ly hôn.
