Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 214/2024/QĐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 356/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12/11/2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1983

*Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1983

Đều ở địa chỉ: Số F, ngách B, ngõ G, tổ dân phố G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị L và anh Nguyễn Hữu T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị L, anh T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Quốc C, sinh ngày 11/11/2008, cháu Nguyễn Nguyên G, sinh ngày 03/11/2010, cháu Nguyễn Đức T1, sinh ngày 18/5/2017. Ly hôn, chị L anh T thống nhất thoả thuận: Chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nguyên G và cháu Nguyễn Đức T1. Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc C. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị L, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
    2. Sau khi ly hôn, chị L, anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị L, anh T thực hiện quyền này.

    3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị L và anh T xác nhận không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.
    4. Về án phí: Chị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0002134 ngày 12/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị L 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận chị L đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS TP. Bắc Giang;
  • - VKS TP. Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Dĩnh Kế, TP Bắc Giang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thanh Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 214/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số quyết định: 214/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Dương Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Hữu T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger