|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 214/2024/QÐST-HNGĐ |
Phú Lộc, ngày 13 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 206/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị La Thị N, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn M, xã G, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị N và anh Nguyễn Văn Tương tự n đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V (nay là xã G), huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 17 tháng 9 năm 2015. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị N và anh T sống hạnh phúc được khoảng 5 năm thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp dẫn đến bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vả, xúc phạm nhau. Chị N và anh T đã tìm cách khắc phục nhưng vẫn không giải quyết được mâu thuẫn. Từ tháng 4 năm 2020 cho đến nay, chị N và anh T sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc nhau, cuộc sống của ai tự người đó lo liệu. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc phục nên chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các đương sự đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị N và anh T.
[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T có hai người con chung là Nguyễn La Bảo L, sinh ngày 26/8/2016 và Nguyễn La Bảo N1, sinh ngày 18/12/2018. Chị N và anh T thỏa thuận giao cả 02 con cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị La Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được công nhận.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- - Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao hai người con chung là Nguyễn La Bảo L, sinh ngày 26/8/2016 và Nguyễn La Bảo N1, sinh ngày 18/12/2018 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị La Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị La Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003651 và Biên lai số 0003652 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị La Thị N và anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Phương Thảo |
Quyết định số 214/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 214/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận
