Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2025/QĐST/HNGĐ

Ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 181/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1985

HKTT: Thôn T, xã T, huyện M, TP Hà Nội

Nơi ở hiện nay: Khu phố B, thị trấn H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Lê Văn H1, sinh năm 1985

HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn T, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 50/2011 tại UBND xã T1, huyện M, Thành phố Hà Nội

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H2 anh Lê Văn H1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Đức H3, sinh ngày 05/12/2011 và Lê Huy Q ngày 09/01/2019. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Lê Đức H3 đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H4 yêu cầu anh H1 đóng góp nuôi con chung là cháu H2 và anh H1 có quyền đi lại thăm hỏi cháu H2 không ai được cản trở. Chị H5 cháu Q1 7 và chủ nhật hàng tuần, còn anh H1 nuôi cháu Q2 thứ 2 đến thứ 6 đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai phải đóng góp nuôi con chung là cháu QChị H và anh H1 được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và đi lại thăm hỏi cháu Q3 ai được cản trở.

    - Về tài sản; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0055936 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại chị H6 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Mê Linh.
  • - Chi cục THADS Mê Linh.
  • - CQ đã thực hiện việc ĐKKH
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ; VP.

THẨM PHÁN

Tô Thanh Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 214/2025/QĐST/HNGĐ ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 214/2025/QĐST/HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Hương ly hôn anh Hải vì mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger