|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ Số: 214/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 236/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1983; Căn cước công dân số [...]XXX cấp ngày 10/01/2024, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; địa chỉ: Số T, thôn N, xã P, thành phố Huế.
- Chị Phan Thị Ngọc M, sinh năm 1996; Căn cước công dân số [...]XXX cấp ngày 18/7/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; địa chỉ: Thôn V, xã V, thành phố Huế.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/10/2016 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Uỷ ban nhân dân xã V, thành phố Huế) nên quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, anh T và chị M xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
[2] Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 02 người con chung là Nguyễn Phước Th, sinh ngày 05/05/2017 và Nguyễn Phước Q, sinh ngày 26/01/2020. Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M thỏa thuận giao người con chung là cháu Nguyễn Phước Q cho anh Nguyễn Phước T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao người con chung là cháu Nguyễn Phước Th cho chị Phan Thị Ngọc M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Xét sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là Nguyễn Phước Q, sinh ngày 26/01/2020 cho anh Nguyễn Phước T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao người con chung là Nguyễn Phước Th, sinh ngày 05/05/2017 cho chị Phan Thị Ngọc M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Phước T và chị Phan Thị Ngọc M mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001267 và Biên lai số 0001268 cùng ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T và chị M đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |
Quyết định số 214/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 214/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
