Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PLEIKU

TỈNH GIA LAI

Số: 214/2024/QÐST-HNGÐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Pleiku, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 321/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Thành C. Sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện T, Tỉnh Quảng Nam,

2. Chị Huỳnh Thị Thu T. Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn A, xã T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T kết hôn tại Ủy ban nhân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam vào ngày 18/3/2013.

Nay, anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T có 03 con chung là Nguyễn Hoàng Phương L, sinh ngày 06/01/2013, cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 01/4/2017 và Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 31/7/2021. Ly hôn anh C và chị T thoả thuận giao con chung Nguyễn Hoàng B1 và Nguyễn Hoàng T1 cho anh Nguyễn Thành C và giao con Nguyễn Hoàng Phương L cho chị Huỳnh Thị Thu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng cho con: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T có 03 con chung là Nguyễn Hoàng Phương L, sinh ngày 06/01/2013, cháu Nguyễn Hoàng B1, sinh ngày 01/4/2017 và Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 31/7/2021. Ly hôn anh C và chị T thoả thuận giao con chung Nguyễn Hoàng B1 và Nguyễn Hoàng T1 cho anh Nguyễn Thành C và giao con Nguyễn Hoàng Phương L cho chị Huỳnh Thị Thu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  • - Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về lệ phí: anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001756 ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; anh C và chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND thành phố Pleiku;
  • - Chi cục THADS thành phố Pleiku;
  • - UBND xã Bình Trung, huyện Thăng Bình (ngày KH 18/3/2013; QS:73/2013)
  • - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Thị Tố Uyên

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 214/2024/QÐST-HNGÐ ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 214/2024/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thành Công - Huỳnh Thị Thu Trang
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger