|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** |
|
Số: 213/2024/QÐST-DSST |
Chương Mỹ, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2024/TLST–DS ngày 09 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (E): Địa chỉ: Tầng H, văn phòng số L+ 16 Tòa nhà V, số G L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh A – Chức danh: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị N - Chức vụ: Giám đốc phòng G (theo giấy ủy quyền số 02/2024/UQ-EIB ngày 08/08/2024); Người uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Đặng Tuấn A1 - Chuyên viên xử lý nợ
-
Bị đơn:
- 2.1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1993
- 2.2. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1996
Cùng cư trú tại: Thôn N, xã N, huyện C, thành phố Hà Nội.
-
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- 3.1. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1962. Cư trú tại: Thôn N, xã N, huyện C, Hà Nội.
- 3.2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960. Cư trú tại: Thôn N, xã N, huyện C, Hà Nội.
- 3.3. Chị Nguyễn Thị L1, sinh năm 1986. Cư trú tại: Thôn T, xã T, huyện C, Hà Nội.
- 3.4. Chị Nguyễn Thị L2, sinh năm 1988. Cư trú tại: Thôn T, xã T, huyện C, Hà Nội.
- 3.5. Chị Nguyễn Thị L3, sinh năm 1981. Cư trú tại: Thôn C, xã H, huyện C, Hà Nội.
- 3.6. Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1995. Cư trú tại: Thôn N, xã N, huyện C, Hà Nội.
- 3.7. Cháu Nguyễn Minh T3, sinh năm 2015
- 3.8. Cháu Nguyễn Văn Đ, sinh năm 2017
Cư trú tại: Thôn N, xã N, huyện C, Hà Nội
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N1 có vay nợ ngân hàng TMCP X (E)
Theo Hợp đồng tín dụng số 1708LAV230041975 và khế ước nhận nợ số 1708LDS230000133 ngày 30/05/2023 số tiền giải ngân: 580.000.000 đồng. Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 05/6/2023 hạn mức cho vay là 30.000.000 đồng
Quá trình thực hiện Hợp đồng ông T, bà N1 đã trả cho E theo hợp đồng tín dụng số 1708LAV230041975 ngày 30/5/2023 số tiền là 139.382.010 đồng (trong đó: trả nợ gốc 69.231.829 đồng, trả nợ lãi: 69.997.898 đồng, trả nợ lãi phạt: 152.283 đồng)..
Ông T, bà N1 xác nhận nghĩa vụ còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm tính đến ngày 05/11/2024 là:
- - Hợp đồng tín dụng số 1708LAV230041975 và khế ước nhận nợ số: 1708LDS230000133 ngày 30/05/2023. Nợ gốc: 510.768.171 đồng; Nợ lãi trong hạn là: 23.658.155 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 346.522 đồng; Nợ lãi phạt chậm trả là: 324.108 đồng. Tổng: 535.096.956 đồng,
- - Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 05/6/2023 nợ gốc, lãi là: 28.752.767 đồng
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N1 tiếp tục chịu lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp tín dụng đã ký kết kể từ ngày 06/11/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
-
Về xử lý tài sản đảm bảo:
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực, nếu anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị N1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP X (E) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 37, tờ bản đồ số 02. Tại địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện C, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: U388758, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: 00138 QSDĐ/451/QĐ_UB do UBND huyện C cấp ngày 30/12/2001 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn T1.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị N1 phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP X (E)
-
Về án phí:
Ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị N1 tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là: 13.276.994 đồng
Ngân hàng TMCP X được hoàn trả 13.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0061874 ngày 08/10/2024).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Việt Dũng |
Quyết định số 213/2024/QÐST-DSST ngày 15/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 213/2024/QÐST-DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
