Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG THÀNH

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 213/2024/QÐST–HNGĐ

L, ngày 02 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 606/2024/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Thị Vân T, sinh năm: 1977.
  • Địa chỉ: Tổ I, khu A, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
  • - Ông Dương Văn T1, sinh năm 1972.
  • Địa chỉ: Tổ 1, ấp C, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Vân T và ông Dương Văn Tình tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 125/2001 ngày 09 tháng 11 năm 2001. Do mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên bà T và ông Tình yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của hai bên là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Bà T, ông T1 có 01 con chung là cháu tên Dương Anh T2, sinh ngày 27/11/2001. Hiện nay đã thành niên và có đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[5] Về lệ phí sơ thẩm: Bà T và ông T1 mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng phù hợp với quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • – Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Vân T và ông Dương Văn T1 thuận tình ly hôn.
  • – Về con chung: Đã thành niên và có đủ khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết.
  • – Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
  • – Về nợ chung: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Vân T, ông Dương Văn T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 0016098 ngày 17/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Bà T và ông T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND huyện Long Thành;
  • - Chi cục THA.DS huyện Long Thành;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 213/2024/QÐST–HNGĐ ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 213/2024/QÐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger