|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
|
Số: 2045/2024/QÐST - HNGĐ |
Tp. Thủ Đức, ngày 24 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1034/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 05 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Số nhà D, đường Q, Tổ G, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Hà Văn H, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Số nhà D, đường Q, Tổ G, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Hà Văn H.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Đào Thanh T1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 165 do Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Thápcấp ngày 23/10/1918 cho bà Nguyễn Thị T và ông Hà Văn H không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Có 03 người con tên: Nguyễn Thị T2 T2sinh ngày 26/03/2005 (đã trưởng thành) không yêu cầu tòa án giải quyết; Nguyễn Hoàng N ngày 18/12/2008 và Nguyễn Gia B ngày 23/04/2015. Giao cho bà Nguyễn Thị T3 người trực tiếp nuôi dưỡng 02 cong chung tên Nguyễn Hoàng N1 Nguyễn Gia B1 đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi và ông Hà Văn H2 cấp dưỡng. Do bà Nguyễn Thị T4 yêu cầu
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị T chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông Hà Văn H chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng bà T tự nguyện chịu thay cho ông H và được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026612 ngày 02/05/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026612 ngày 02/05/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Xuân Dũng |
Quyết định số 2045/2024/QÐST - HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 2045/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhân thỏa thuận
