|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 212/2024/QÐST-HNGĐ |
Tháp Mười, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 285/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp F, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1961.
Địa chỉ: ấp D, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị M và ông Phạm Văn L thống nhất thỏa thuận như sau:
Ông Phạm Văn L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Đ, sinh ngày 20/9/2011; Phạm Thị T, sinh ngày 20/9/2011; Phạm Thị Diễm M1, sinh ngày 19/12/2012. Bà M không phải cấp dưỡng nuôi con do ông L không có yêu cầu.
Đối với con chung tên Phạm Thị Huế T1, sinh ngày 30/01/2003 đã trưởng thành, tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Bà M đồng ý nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho ông L 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010760 ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy bà M còn nhận lại được 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Văn Tinh |
2
Quyết định số 212/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 212/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
