Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHÚ MỸ

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Số: 212/2024/QÐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Mỹ, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 418/2024/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Trung T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ B, khu phố D, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vuũn Tàu.

Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1996

Địa chỉ: Tổ B, khu phố D, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vuũn Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 tự nguyện xây dựng gia đình với nhau và đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 09/9/2019 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, ghi nhận việc ông T và bà T1 thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 có 02 con chung là Lê Bảo Q, sinh ngày 01/02/2020 và Lê Bảo Diệu H, sinh ngày 04/9/2021. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Q cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4]. Về lệ phí: Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 mỗi người nộp 150.000đ lệ phí thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.

    Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thoả thuận giao cháu Lê Bảo Q, sinh ngày 01/02/2020 cho ông Lê Trung T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Lê Bảo Diệu H, sinh ngày 04/9/2021 cho bà Nguyễn Thị Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T, bà T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

    Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

  2. Về lệ phí: Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004028 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 đã nộp đủ lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thị xã Phú Mỹ;
  • - CCTHADS thị xã Phú Mỹ;
  • - UBND phường H;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 212/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 212/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger