TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số 212/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận D, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Sau khi xem xét, nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/DSST ngày 21/04/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 12/12/2023.
Căn cứ điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí toà án.
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
XÉT THẤY
Ngân hàng thương mại cổ phần B và ông Trương Kỳ T, bà Trần Thị Tuyết M đã thoả thuận giải quyết được toàn bộ vụ án được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, Ngân hàng thương mại cổ phần B và ông Trương Kỳ T, bà Trần Thị Tuyết M không thay đổi thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thỏa thuận giữa:
1.1 Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B (B1). Người đại diện theo ủy quyền, ông Đỗ Nguyễn Thành T1 (văn bản ủy quyền số 325/2023/UQ-BVB ngày 07/03/2023). Trụ sở số 233, tầng D, đường Đ, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
1.2 Bị đơn:
(i) Ông Trương Kỳ T, sinh năm 1981. Cư trú số D, đường B, khu phố B, phường B, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
(ii) Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1980. Cư trú số A, đường Đ, phường I, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nội dung thỏa thuận
2.1 Tính đến ngày 12/12/2023 ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền là 5.583.000.887 (năm tỷ năm trăm tám mươi ba triệu tám trăm tám mươi bảy) đồng. Trong đó, tiền nợ gốc là 3.858.418.196 (ba tỷ tám trăm năm mươi tám triệu bốn trăm mười tám ngàn một trăm chín mươi sáu) đồng, tiền nợ lãi là 1.635.418.191 (một tỷ sáu trăm ba mươi năm triệu bốn trăm mười tám ngàn một trăm chín mươi mốt) đồng, tiền trả nợ trước hạn là 89.164.500 (tám mươi chín triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn năm trăm) đồng.
2.2 Phương thức thanh toán: Ngân hàng thương mại cổ phần B đồng ý cho ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M gia hạn 120 ngày kể từ ngày 12/12/2023 để ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M thu xếp tiền trả nợ.
2.2.1 Trường hợp ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M trả hết số tiền nợ thì ngân hàng phải giải chấp tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0019-2021-HĐTC2-BVB035 ngày 23/02/2021. Cụ thể:
(i) Tài sản thế chấp là quyền sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH719824, số vào sổ cấp giấy chúng nhận CS04459 do sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 30/05/2017, cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 29/06/2017. Cụ thể: Thửa đất số 138, tờ bản đồ số 11, địa chỉ thửa đất số 44/1, diện tích 258,5m2, đường số B, khu phố B, phường B, quận B (nay là thành phố T), thành phố Hồ Chí Minh.
(ii) Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở riêng lẻ cấp 3, diện tích xây dựng 126m2, diện tích sàn 344m2, sở hữu riêng.
2.2.2 Trường hợp ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0019-2021-HĐTC2-BVB035 ngày 23/02/2021. Cụ thể:
(i) Tài sản thế chấp là quyền sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH719824, số vào sổ cấp giấy chúng nhận CS04459 do sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 30/05/2017, cập nhật chủ sở hữu/sử dụng ngày 29/06/2017. Cụ thể: Thửa dất số 138, tờ bản đồ số 11, địa chỉ thửa đất số 44/1, diện tích 258,5m2, đường số B, khu phố B, phường B, quận B (nay là thành phố T), thành phố Hồ Chí Minh.
(ii) Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên là: Nhà ở riêng lẻ cấp 3, diện tích xây dựng 126m2, diện tích sàn 344m2, sở hữu riêng.
2.2.3 Ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 0022-0021-HĐTD2-BVB035 ngày 23/02/2021 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
2.3 Chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M phải chịu. Do vậy, ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M phải liên đới hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B 5.000.000 (năm triệu) đồng mà Ngân hàng thương mại cổ phần B đã tạm ứng trước để chi phí cho việc xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Án phí dân sự sơ thẩm 56.791.500 (năm mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm) đồng ông Trương Kỳ T và bà Trần Thị Tuyết M liên đới phải nộp. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B 56.076.000 (năm mươi sáu triệu không trăm bảy mươi sáu ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0017751 ngày 03/04/2023 tại chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ts. Nguyễn Quang Hiền |
Quyết định số 212/2023/QĐST-DS ngày 20/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 212/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/12/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT TRƯƠNG KỲ TRUNG - TRẦN THỊ TUYẾT MAI
