Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 192/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 05 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đại N - sinh năm 1989.

Nơi đăng ký thường trú: Thôn 1, xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Số 59 đường Văn Tiến Dũng, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Tp Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc B - sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Thôn A, xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc B và anh Trần Đại N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về tình cảm: Chị Trần Thị Ngọc B và anh Trần Đại N cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh N và chị B có 02 con chung là Trần Đại N1, sinh ngày 08/11/2017 và Trần Đại D, sinh ngày 13/08/2020. Sau khi ly hôn, anh Nghĩa L người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu D, chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu N1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
    • Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
    • Anh N và chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, nhà đất chung: Anh N và chị B không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
    • - Về các khoản nợ chung: Anh N và chị B không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
    • - Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Ngọc B và anh Trần Đại N để anh N chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần Đại N phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Trần Thị Ngọc B số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 00 57694 ngày 09/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội;
  • - UBND xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội (số 07/2016, ngày 23/02/2016);
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Kim Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 212/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 212/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger