TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 211/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1977 và bà Lê Thị P, sinh năm 1985. Cùng trú tại: tổ D, phường T, quận S, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P kết hôn vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, TP Đà Nẵng. Sau một thời gian chung sống ông bà nhận thấy tình cảm hai bên không còn, không muốn duy trì quan hệ vợ chồng nữa nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P đã thật sự tự nguyện ly hôn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: Ông H và bà P khai nhận không có.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà P khai nhận không có.
[4]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28.8.2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 89 của UBND phường T, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 21.5.2020 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P khai nhận không có.
1.3.Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P khai nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002834 ngày 22.8.2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |
Quyết định số 211/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 211/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị P xin thuận tình ly hôn
